cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Bộ luật Lao động sửa đổi số 84/2007/QH11 ngày 02/04/2007 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 84/2007/QH11
  • Loại văn bản: Luật
  • Cơ quan ban hành: Quốc hội
  • Ngày ban hành: 02-04-2007
  • Ngày có hiệu lực: 11-04-2007
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-05-2013
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 2212 ngày (6 năm 22 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-05-2013
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
27/2013/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
  • 2149
  • 125

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

16-09-2013
TAND cấp huyện

Ông thử việc tại BĐ_Công ty cổ phần TyKe từ ngày 01/11/2011 và ký hợp đồng lao động vào ngày 01/02/2012, thời hạn hợp đồng từ ngày 01/02/2012 đến ngày 31/3/2013, vị trí công việc là giám đốc tài chính, mức lương hàng tháng là 42.000.000 đồng. Ngày 31/7/2012 Phòng hành chính nhân sự thông báo công ty quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với ông và yêu cầu ông bàn giao công việc cho người mới. Ngày 18/8/2012 ông nhận được thông báo số 01/TBCDHĐLĐ-TYKE do giám đốc BĐ_Công ty cổ phần TyKe ký ngày 31/7/2012 về việc chấm dứt hợp đồng lao động số 0102/SG/2012 ký ngày 01/02/2012 giữa công ty TYKE và ông theo Điểm a, Khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động và kể từ ngày này ông chấm dứt làm việc tại công ty TYKE. Lý do công ty đưa ra trong thông báo là do ông “thường xuyên không hoàn thành công việc và mô tả công việc do cấp trên phân giao, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung của công ty và phòng Tài chính kế toán”.


29/2013/LĐST Sơ thẩm Lao động
  • 1020
  • 35

Tranh chấp về tiền trợ cấp thôi việc

18-09-2013
TAND cấp huyện

Ngày 20/4/2012, BĐ_Tổng công ty du lịch Sen Vàng (Nay là BĐ_Tổng công ty du lịch Sen Vàng -TNHH một thành viên) có ban hành quyết định số 156/QĐ-TCT, giải quyết chế độ nghỉ việc theo đơn của bà NĐ_Hoàng Nguyễn Thúy Hà kể từ ngày 12/3/2009 và số tiền trợ cấp thôi việc, Công ty có trách nhiệm thanh toán cho bà trong thời gian công tác từ tháng 4/1978 đến tháng 10/2001, với thời gian công tác tại cơ quan Nhà nước là 23 năm 07 tháng (Quy tròn 24 năm); thời gian công tác tại Công ty Liên doanh Đại Dương là 7,5 năm từ tháng 11/2011 đến tháng 3/2009, mức lương được tính trên cơ sở: Hệ số lương trước khi chuyển qua Liên Doanh: 3,48- bậc 8/8 (NĐ 26/CP), được chuyển xếp lương sang NĐ 205/CP với hệ số 51- bậc 8/8 (Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ ở các Công ty Nhà nước); Tiền lương bình quân 06 tháng liền kề = mức lương tối thiểu chung của NĐ 33/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009 x hệ số: (650.000 đồng x 4,51= 2.931.500 đồng), số tiền trợ cấp thôi việc cho bà NĐ_Hà là 2.931.500 đồng x 31,5 năm x 1/2 = 46.171.125 đồng.


31/2013/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
  • 2139
  • 125

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

23-09-2013
TAND cấp huyện

Ngày 02/1/2003, bà (NĐ_Hà) được Chi nhánh công ty BĐ_Peshise Partnership Singapore ký lại hợp đồng lao động không xác định thời hạn và làm công việc Thư ký, liên tục cho đến ngày 14/5/2012, mức lương tại thời điểm tháng 5/2012 là 18.057.876 đồng/tháng (tương đương 867USD/tháng). Trong suốt thời gian làm việc nói trên, bà không có bất kỳ vi phạm hoặc sai phạm nào. Ngày 14/5/2012, bà nhận được Quyết định số: 28/QĐ của Chi nhánh về việc cắt giảm nhân sự do thay đổi cơ cấu, giải thể Bộ phận Hành chính từ ngày 14/5/2012 và theo đó chấm dứt hợp đồng lao động đối với bà.


32/2013/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
  • 2419
  • 122

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

16-10-2013
TAND cấp huyện

Ngày 09/10/2012 bà Lê Trần Nhược Lan- Giám đốc nhân sự của BĐ_Phòng khám Lan Anh gửi email cho ông NĐ_Thịnh yêu cầu ông NĐ_Thịnh không được đến làm việc cho đến khi có thông báo mới vì có một bệnh nhân nữ người Nhật Bản tố cáo ông NĐ_Thịnh đã có hành vi không đúng mực với cô tại BĐ_Phòng khám Lan Anh ngày 04/10/2012; trong thời gian không làm việc vẫn nhận đủ lương. Ngày 04/12/2012 công an Quận Y đã ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự số 14/QĐ-CAQ1(TTXH), kết luận không có sự việc phạm tội xảy ra tại BĐ_Phòng khám Lan Anh ngày 04/10/2012 theo đơn trình báo của chị Ya Yoi Satoyoshi, sinh năm 1985, quốc tịch Nhật.


01/2014/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
  • 3038
  • 92

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

08-01-2014
TAND cấp huyện

Ông NĐ_Phạm Đức Chung làm việc tại BĐ_Tổng công ty Hà Hải Việt Nam từ năm 1987 – ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Ngày 14/3/2011, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Quyết định số 456/QĐ – BNN – ĐMDN hợp nhất BĐ_Tổng công ty Hà Hải Việt Nam (cũ), Tổng công ty Hải sản Biển Đông và Tổng công ty Thủy sản Hạ Long thành BĐ_Tổng công ty Hà Hải Việt Nam (mới). Ngày 13/4/2011, Phòng tổ chức hành chính tổ chức cuộc hợp với nội dung thông báo và giải quyết chính sách lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp, công bố danh sách cán bộ công nhân viên được bố trí làm việc và ý kiến của những người bị cho nghỉ việc.


05/2014/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
  • 3061
  • 131

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

22-04-2014
TAND cấp huyện

Ông vào làm việc tại BĐ_Công ty cổ phần Bảo hiểm Thanh Quân từ tháng 3/2010 đến ngày 15/5/2010 ký hợp đồng lao động thời hạn 01 năm. Sau khi hết hạn hợp đồng, ngày 15/5/2011 hai bên ký tiếp hợp đồng lao động thời hạn 03 năm, mức lương lúc đầu là 4.000.000 đồng/tháng đến tháng 8/2011 tăng lên 6.000.000 đồng/tháng. Ngày 09/8/2012, Công ty ra quyết định số 534/2012/QĐ-VASS/TGĐ chấm dứt hợp đồng lao động với ông kể từ ngày 10/8/2012, ông nhận thấy việc Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với ông là trái pháp luật nên ông khởi kiện yêu cầu tòa án buộc BĐ_Công ty cổ phần Bảo hiểm Thanh Quân phải chi trả tiền lương, phụ cấp, tiền cơm trưa, tiền thưởng lễ cho ông từ khi bị mất việc, cộng thêm 02 tháng tiền lương là 12.000.000 đồng. Công ty phải bồi thường 120.000.000 đồng nếu muốn chấm dứt hợp đồng trước hạn và trả tiền phép năm 2012; Công ty phải chi trả lương đầy đủ cho ông và tiền lãi chậm trả theo lãi suất 150%/năm;


06/2014/LĐ–ST Sơ thẩm Lao động
  • 3937
  • 159

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

24-04-2014
TAND cấp huyện

Ngày 20/6/2007, bà NĐ_Thịnh được Tổng Giám đốc ông Lưu Đức Khánh của BĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Minh Hà ký quyết định số 433/QĐ/NHAB-07 bổ nhiệm làm Giám đốc điều hành nghiệp vụ Back Office của BĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Minh Hà. Ngày 01/7/2007 ông Khánh tiếp tục ký quyết định số 486/QĐ/NS/NHAB-07 tuyển dụng nhân viên chính thức với nội dung tuyển dụng bà NĐ_Đinh Thị Thanh Thịnh làm việc chính thức tại BĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Minh Hà, chức danh Giám đốc điều hành nghiệp vụ Back Office tại Hội sở và bà NĐ_Thịnh được hưởng mức lương, phụ cấp kinh doanh và các loại phụ cấp khác tương ứng theo quy định của ngân hàng. Căn cứ hai quyết định nêu trên, bà NĐ_Thịnh được phân công công việc: điều hành toàn bộ hoạt động nghiệp vụ Back Office của hệ thống ngân hàng theo đúng pháp luật và nghiệp vụ của ngân hàng; Lập, triển khai, điều hành và quản lý hệ thống về nghiệp vụ Back Office của ngân hàng và báo cáo trực tiếp hoạt động cho Tổng giám đốc.