- LUẬT CHỨNG KHOÁN
Kế hoạch soạn thảo văn bản hướng dẫn thi hành, triển khai Luật Chứng khoán và tiến độ thực hiện ban hành kèm theo Quyết định 498/2006/QĐ-UBCK có hiệu lực từ ngày 24/07/2006
Việc thực hiện giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2013 - Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III, Chương IV Thông tư 212/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 212/2012/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 91/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2020 - Điều 3. Áp dụng Luật chứng khoán, các luật có liên quan và điều ước quốc tế
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Điều 5. Chính sách phát triển thị trường chứng khoán
- Điều 6. Giải thích từ ngữ
- Điều 7. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Điều 8. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
- Điều 9. Các hành vi bị cấm
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Luật chứng khoán sửa đổi 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011
Các giao dịch bị cấm được hướng dẫn bởi Điều 70 Nghị định 58/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012 - Chương II CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
Tên Chương này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật chứng khoán sửa đổi 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011
Chương này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Luật chứng khoán sửa đổi 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011
Việc chào bán và niêm yết chứng khoán tại Việt Nam của tổ chức phát hành nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 84/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 58/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 58/2012/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 3 đến Khoản 10 và Khoản 24 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 10. Mệnh giá chứng khoán
- Điều 11. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 14/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 14/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 84/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 58/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012 - Điều 12. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 13. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 15. Bản cáo bạch
- Điều 16. Báo cáo tài chính
- Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 19. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 20. Hiệu lực đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 21. Phân phối chứng khoán
- Điều 22. Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 23. Huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng
- Điều 24. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành
- Chương III CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Việc phát hành thêm cổ phiếu của Công ty đại chúng được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 18/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/04/2007
Giao dịch chứng khoán và chấm dứt tư cách của công ty đại chúng được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 84/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 58/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 58/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11, 12 và 13 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 25. Công ty đại chúng
- Điều 26. Hồ sơ công ty đại chúng
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng
- Điều 28. Nguyên tắc quản trị công ty
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật chứng khoán sửa đổi 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2012/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 17/9/2012 - Điều 29. Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn
- Điều 30. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình
- Điều 31. Thu hồi lợi nhuận đối với các giao dịch không công bằng
- Điều 32. Chào mua công khai
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật chứng khoán sửa đổi 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 18/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/04/2007
Việc chào mua công khai cổ phiếu của Công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng của Quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng được hướng dẫn bởi Thông tư 194/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 58/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Chương IV THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
- Điều 33. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
- Điều 34. Tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
- Điều 35. Bộ máy quản lý, điều hành của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
- Điều 36. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
- Điều 37. Quyền của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
- Điều 38. Nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán
- Điều 39. Thành viên giao dịch
- Điều 40. Niêm yết chứng khoán
- Điều 41. Giao dịch chứng khoán
- Chương V ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN
- Điều 42. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm lưu ký chứng khoán
- Điều 43. Bộ máy quản lý, điều hành của Trung tâm lưu ký chứng khoán
- Điều 44. Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng khoán
- Điều 45. Quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán
- Điều 46. Nghĩa vụ của Trung tâm lưu ký chứng khoán
- Điều 47. Thành viên lưu ký
- Điều 48. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
- Điều 49. Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
- Điều 50. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
- Điều 51. Đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
- Điều 52. Đăng ký chứng khoán
- Điều 53. Lưu ký chứng khoán
- Điều 54. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán
- Điều 55. Bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
- Điều 56. Bảo vệ tài sản của khách hàng
- Điều 57. Bảo mật
- Điều 58. Quỹ hỗ trợ thanh toán
- Chương VI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Quy định về tổ chức kinh doanh chứng khoán được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 58/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 58/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 và 24 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 58/2012/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 151/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 07/11/2018 - Điều 59. Thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 60. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
- Điều 61. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ
- Điều 62. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
- Điều 63. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
- Điều 64. Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
- Điều 65. Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Điều 66. Công bố Giấy phép thành lập và hoạt động
- Điều 67. Bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động
- Điều 68. Những thay đổi phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
- Điều 69. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
- Điều 70. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
- Điều 71. Nghĩa vụ của công ty chứng khoán
- Điều 72. Nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ
- Điều 73. Quy định về hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
- Điều 74. Quy định về cảnh báo
- Điều 75. Giải thể, phá sản công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
- Điều 76. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 77. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 78. Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 79. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
- Điều 80. Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán
- Điều 81. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán
- Chương VII QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
Hoạt động của Quỹ đầu tư bất động sản được hướng dẫn bởi Chương 8 Nghị định 58/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 58/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 22 và 23 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
- Điều 82. Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 83. Thành lập quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 84. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 85. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 86. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 87. Giải thể quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 88. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều 89. Báo cáo về quỹ đầu tư chứng khoán
- Mục 2 QUỸ ĐẠI CHÚNG VÀ QUỸ THÀNH VIÊN
- Điều 90. Huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng
- Điều 91. Ban đại diện quỹ đại chúng
- Điều 92. Hạn chế đối với quỹ đại chúng
- Điều 93. Quỹ mở
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 183/2011/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 183/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 15/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 183/2011/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 91/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2020 - Điều 94. Quỹ đóng
- Điều 95. Thành lập quỹ thành viên
- Mục 3 CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
- Điều 96. Công ty đầu tư chứng khoán
- Điều 97. Thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán
- Mục 4 NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
- Điều 98. Ngân hàng giám sát
- Điều 99. Hạn chế đối với ngân hàng giám sát
- Chương VIII CÔNG BỐ THÔNG TIN
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/08/2007
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 09/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2010
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 6 năm 2012
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 155/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 - Điều 100. Đối tượng và phương thức công bố thông tin
- Điều 101. Công bố thông tin của công ty đại chúng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật chứng khoán sửa đổi 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II và Chương III Thông tư 155/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 - Điều 102. Công bố thông tin của tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 38/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 09/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2010
Việc công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 52/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 6 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 155/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 - Điều 103. Công bố thông tin của tổ chức niêm yết
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Luật chứng khoán sửa đổi 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 38/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2010
Điều này được hướng dẫn từ Điều 11 đến Điều 15 Thông tư 155/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 52/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 6 năm 2012 - Điều 104. Công bố thông tin của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ
- Điều 105. Công bố thông tin về quỹ đại chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 38/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 09/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 155/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Việc công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 52/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 6 năm 2012 - Điều 106. Công bố thông tin của công ty đầu tư chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 38/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 09/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Thông tư 155/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Việc công bố thông tin về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 52/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 6 năm 2012 - Điều 107. Công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải công bố các thông tin sau đây:
- Chương IX THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Mục 1 THANH TRA
- Điều 108. Thanh tra chứng khoán
- Điều 109. Đối tượng và phạm vi thanh tra
- Điều 110. Hình thức thanh tra
- Điều 111. Thẩm quyền, căn cứ ra quyết định thanh tra
- Điều 112. Nội dung quyết định thanh tra
- Điều 113. Thời hạn thanh tra
- Điều 114. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- Điều 115. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra
- Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra
- Điều 117. Kết luận thanh tra
- Mục 2 XỬ LÝ VI PHẠM
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 118. Nguyên tắc xử lý vi phạm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 119. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 120. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 43 và Khoản 44 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 121. Xử lý hành vi vi phạm quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 và Khoản 9 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 122. Xử lý hành vi vi phạm quy định về công ty đại chúng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 5 Chương 2 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 123. Xử lý hành vi vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 8 Chương 2 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 124. Xử lý hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 9 Chương 2 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 17 và Khoản 18 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 125. Xử lý hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán và chứng chỉ hành nghề chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 10 Chương 2 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản từ 19 đến 34 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010 - Điều 126. Xử lý hành vi vi phạm quy định về giao dịch chứng khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 11 Chương 2 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 35, 36, 37 Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương 2 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương 2 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010 - Điều 127. Xử lý hành vi vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán, về ngân hàng giám sát
Điều này được hướng dẫn tại Mục 7 Chương 2 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 12 Chương 2 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Chương 2 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 128. Xử lý hành vi vi phạm quy định về công bố thông tin
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 108/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 39, 40, 41 Điều 1 Nghị định Nghị định 145/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 8 Chương 2 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 129. Xử lý hành vi vi phạm quy định về báo cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 9 Chương 2 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Điều 130. Xử lý hành vi cản trở việc thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 10 Chương 2 Nghị định 85/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 15 Chương 2 Nghị định 108/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 10 Chương 2 Nghị định 36/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/04/2007 - Chương X GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
- Điều 131. Giải quyết tranh chấp
- Điều 132. Bồi thường thiệt hại
- Điều 133. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
- Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 134. Áp dụng Luật chứng khoán đối với tổ chức hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
Đăng ký lại đối với tổ chức hoạt động về chứng khoán trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 14/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 14/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định 84/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010 - Điều 135. Hiệu lực thi hành
- Điều 136. Hướng dẫn thi hành
Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 70/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-06-2006
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5114 ngày (14 năm 0 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Bản án sử dụng
- 84/2011/KDTM-PT (08-06-2011) Áp dụng: Khoản 2 Điều 6
- 03/2009/KDTM-ST (02-06-2009) Áp dụng: Khoản 2 Điều 6
- 07/2012/KDTM-ST (14-05-2012) Áp dụng: Điều 131; Điều 132
- 11/2012/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ (06-09-2012) Áp dụng: Khoản 11 Điều 71
- 821/2016/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng hứa mua hứa bán cổ phiếu (17-05-2016) Áp dụng: Khoản 8 Điều 6
- 71/2013/KDTM-PT: Công ty chứng khoán phải bồi thường cho khách hàng vì làm mất tiền và chứng khoán trong tài khoản (20-03-2013) Áp dụng: Khoản 2, Khoản 3, 8 Điều 71; Khoản 4 Điều 73; Khoản 3 Điều 81; Điều 132
- 18/2011/DSST: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ (26-04-2011) Áp dụng: Khoản 8 Điều 6
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (32)
- Thông tư số 91/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo và thủ tục hành chính áp dụng với công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán (31-12-2019)
- Nghị định số 145/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 108/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (01-11-2016)
- Thông tư số 65/2016/TT-BTC ngày 26/04/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (26-04-2016)
- Thông tư số 15/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 183/2011/TT-BTC hướng dẫn về thành lập và quản lý quỹ mở (20-01-2016)
- Thông tư số 203/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán (21-12-2015)
- Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (06-10-2015)
- Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/06/2015 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 58/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán và Luật Chứng khoán sửa đổi (26-06-2015)
- Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán (30-12-2014)
- Quyết định số 46/QĐ-VSD ngày 22/05/2014 Về Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam ban hành (22-05-2014)
- Thông tư số 193/2013/TT-BTC ngày 16/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (16-12-2013)
- Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23/09/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (23-09-2013)
- Thông tư số 87/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (28-06-2013)
- Thông tư số 02/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (08-01-2013)
- Thông tư số 121/2012/TT-BTC ngày 26/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng (Văn bản hết hiệu lực) (26-07-2012)
- Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ Hướng dẫn Luật chứng khoán và Luật chứng khoán sửa đổi (20-07-2012)
- Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (05-04-2012)
- Thông tư số 183/2011/TT-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc thành lập và quản lý Quỹ mở (16-12-2011)
- Thông tư số 162/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 95/2008/TT-BTC về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (20-10-2010)
- Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02/08/2010 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (02-08-2010)
- Nghị định số 84/2010/NĐ-CP ngày 02/08/2010 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 14/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (02-08-2010)
- Thông tư số 27/2010/TT-BTC ngày 26/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (26-02-2010)
- Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (15-01-2010)
- Thông tư số 194/2009/TT-BTC ngày 02/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chào mua công khai cổ phiếu của Công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ của Quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng dạng đóng (02-10-2009)
- Thông tư số 151/2009/TT-BTC ngày 23/07/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về công tác giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (23-07-2009)
- Thông tư số 112/2008/TT-BTC ngày 26/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2007/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng (Văn bản hết hiệu lực) (26-11-2008)
- Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (24-10-2008)
- Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (18-04-2007)
- Thông tư số 18/2007/TT-BTC ngày 13/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc mua, bán lại cổ phiếu và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng (Văn bản hết hiệu lực) (13-03-2007)
- Thông tư số 17/2007/TT-BTC ngày 13/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng (Văn bản hết hiệu lực) (13-03-2007)
- Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08/03/2007 của Chính phủ Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (08-03-2007)
- Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Chứng khoán (Văn bản hết hiệu lực) (19-01-2007)
- Quyết định số 498/2006/QĐ-UBCK ngày 24/07/2006 Ban hành Kế hoạch soạn thảo văn bản hướng dẫn thi hành, triển khai Luật Chứng khoán và tiến độ thực hiện do Chủ tịch ủy ban chứng khoán ban hành (24-07-2006)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Tiếng anh