- BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
Nội dung hướng dẫn Bộ Luật này tại Mục 4 Nghị quyết 32/2004/QH11 được hướng dẫn bởi Công văn số 118/2004/KHXX có hiệu lực từ ngày 22/07/2004
Nội dung "Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và sự tham gia của Viện kiểm sát trong việc giải quyết các vụ việc dân sự" tại Bộ Luật này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2005/TTLT-VKSNDTC-TANDTC có hiệu lực từ ngày 27/09/2005
Nội dung về "Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự" được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2012
Nội dung "Triển khai thi hành" Bộ Luật này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 32/2004/QH11 có hiệu lực từ ngày 24/06/2004 - Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Nội dung về "Một số mẫu văn bản tố tụng" được hướng dẫn bởi Mục 5 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 08/05/2005
Nội dung "Một số mẫu văn bản tố tụng" được hướng dẫn bởi Khoản 14 Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 13/06/2005
Nội dung "Các mẫu văn bản tố tụng" được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Chương I NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự
- Điều 2. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự
- Chương II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
- Điều 3. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng dân sự
- Điều 4. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
- Điều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
- Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự
- Điều 7. Trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
- Điều 8. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự
- Điều 9. Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự
- Điều 10. Hoà giải trong tố tụng dân sự
- Điều 11. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự
- Điều 12. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự
- Điều 14. Toà án xét xử tập thể
- Điều 15. Xét xử công khai
- Điều 16. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc tham gia tố tụng dân sự
- Điều 17. Thực hiện chế độ hai cấp xét xử
- Điều 18. Giám đốc việc xét xử
- Điều 19. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án
- Điều 20. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự
- Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự
- Điều 22. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Toà án
- Điều 23. Việc tham gia tố tụng dân sự của cá nhân, cơ quan, tổ chức
- Điều 24. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự
- Chương III THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN
Nội dung "Nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết các vụ việc dân sự" tại Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 1 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 08/05/2005
Nội dung "Cách ghi số, ký hiệu và trích yếu trong bản án, quyết định dân sự" tại Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 1 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 08/05/2005
Nội dung về "Quyết định của Tòa án trong một số trường hợp cụ thể" tại Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục 1 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 08/05/2005
Nội dung "Nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết vụ việc dân sự" tại Chương này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013
Nội dung "Cách ghi số, ký hiệu và trích yếu trong bản án, quyết định dân sự" tại Chương này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013
Nội dung "Quyết định của Tòa án trong một số trường hợp cụ thể" tại Chương này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Mục 1. NHỮNG VỤ VIỆC DÂN SỰ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TOÀ ÁN
Mục này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều 32a Luật tố tụng dân sự sửa đổi năm 2011 được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 01/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2014 - Điều 25. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Khoản 10 Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 26. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Khoản 7 Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 27. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
- Điều 28. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
- Điều 29. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
- Điều 30. Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
- Điều 31. Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
- Điều 32. Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
- Mục 2. THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP
- Điều 33. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị quyết số 781/2009/UBTVQH12 - Điều 34. Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 1 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 08/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 37. Chuyển vụ việc dân sự cho Toà án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
- Điều 38. Nhập hoặc tách vụ án
- Chương IV CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
- Điều 39. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Toà án
- Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
- Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân
- Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Toà án
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 08/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát
- Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên
- Điều 46. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 08/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 47. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
- Điều 48. Thay đổi Kiểm sát viên
- Điều 49. Thay đổi Thư ký Toà án
- Điều 50. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
- Điều 51. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng
- Chương V THÀNH PHẦN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ
- Điều 52. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự
- Điều 53. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự
- Điều 54. Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự
- Điều 55. Thành phần giải quyết việc dân sự
- Chương VI NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
- Mục 1. ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ
- Điều 56. Đương sự trong vụ án dân sự
- Điều 57. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự
- Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
- Điều 59. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn
- Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn
- Điều 61. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 62. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
- Mục 2. NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC
- Điều 63. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 3 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 08/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 64. Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
- Điều 65. Người làm chứng
- Điều 66. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng
- Điều 67. Người giám định
- Điều 68. Quyền, nghĩa vụ của người giám định
- Điều 69. Người phiên dịch
- Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch
- Điều 71. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch
- Điều 72. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch
- Điều 73. Người đại diện
- Điều 74. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện
- Điều 75. Những trường hợp không được làm người đại diện
- Điều 76. Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sự
- Điều 77. Chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự
- Điều 78. Hậu quả của việc chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự
- Chương VII CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ
Nội dung "Giao nhận và thu thập chứng cứ trong giai đoạn phúc thẩm vụ việc dân sự" được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 4 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Nội dung "Giao nhận chứng cứ trong giai đoạn xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm" được hướng dẫn bởi Mục 6 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Nội dung "Một số mẫu văn bản tố tụng liên quan đến chứng minh và chứng cứ" tại Chương này được hướng dẫn bởi Mục 7 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Nội dung "Giao nhận và thu thập chứng cứ trong giai đoạn phúc thẩm vụ việc dân sự" được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013
Nội dung "Giao nhận chứng cứ trong giai đoạn xem xét bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm" được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013
Nội dung "Các mẫu văn bản tố tụng liên quan đến chứng minh và chứng cứ" được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 79. Nghĩa vụ chứng minh
- Điều 80. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
- Điều 81. Chứng cứ
- Điều 82. Nguồn chứng cứ
- Điều 83. Xác định chứng cứ
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 84. Giao nộp chứng cứ
- Điều 85. Thu thập chứng cứ
- Điều 86. Lấy lời khai của đương sự
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 4 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 87. Lấy lời khai của người làm chứng
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 4 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 88. Đối chất
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục 4 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 89. Xem xét, thẩm định tại chỗ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 4 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 90. Trưng cầu giám định
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục 4 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 91. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo
- Điều 92. Định giá tài sản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục 4 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư liên tịch 02/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014 - Điều 93. Uỷ thác thu thập chứng cứ
- Điều 94. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục 4 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 95. Bảo quản chứng cứ
- Điều 96. Đánh giá chứng cứ
- Điều 97. Công bố và sử dụng chứng cứ
- Điều 98. Bảo vệ chứng cứ
- Chương VIII CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
- Điều 99. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờ
- Điều 100. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 101. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
- Điều 102. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 103. Giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
- Điều 104. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 105. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm
- Điều 106. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động
- Điều 107. Tạm đình chỉ thi hành quyết định sa thải người lao động
- Điều 108. Kê biên tài sản đang tranh chấp
- Điều 109. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
- Điều 110. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
- Điều 111. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác
- Điều 112. Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước
- Điều 113. Phong toả tài sản ở nơi gửi giữ
- Điều 114. Phong toả tài sản của người có nghĩa vụ
- Điều 115. Cấm hoặc buộc thực hiện một số hành vi nhất định
- Điều 116. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác
- Điều 117. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 118. Kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích của người khác
- Điều 119. Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 120. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
- Điều 121. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 122. Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 123. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 124. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 125. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 126. Thi hành quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Chương IX ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC
- Mục 1. ÁN PHÍ, LỆ PHÍ
- Điều 127. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí
- Điều 128. Xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí thu được
- Điều 129. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí
- Điều 130. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí
- Điều 131. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm
- Điều 132. Nghĩa vụ nộp án phí phúc thẩm
- Điều 133. Nghĩa vụ nộp lệ phí
- Điều 134. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí
- Mục 2. CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC
- Điều 135. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định
- Điều 136. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
- Điều 137. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp
- Điều 138. Nghĩa vụ nộp tiền chi phí giám định
- Điều 139. Tiền tạm ứng chi phí định giá, chi phí định giá
- Điều 140. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá
- Điều 141. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá đã nộp
- Điều 142. Nghĩa vụ nộp tiền chi phí định giá
- Điều 143. Chi phí cho người làm chứng
- Điều 144. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư
- Điều 145. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng khác
- Chương X CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG
- Điều 146. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Điều 147. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo
- Điều 148. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Điều 149. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Điều 150. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Điều 151. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp
- Điều 152. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân
- Điều 153. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
- Điều 154. Thủ tục niêm yết công khai
- Điều 155. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 156. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
- Chương XI THỜI HẠN TỐ TỤNG
- Điều 157. Thời hạn tố tụng
- Điều 158. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hạn
- Điều 159. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 160. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu
- Phần thứ hai THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TOÀ ÁN CẤP SƠ THẨM
Nội dung "Một số mẫu văn bản tố tụng" được hướng dẫn tại Mục 4 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Nội dung "Các mẫu văn bản tố tụng liên quan đến thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm" được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Chương XII KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
- Điều 161. Quyền khởi kiện vụ án
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 162. Quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 163. Phạm vi khởi kiện
Quy định về "nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau” được hướng dẫn tại Khoản 3 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 165. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 166. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án
Nội dung "Giao nhận chứng chứ" tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Nội dung "Giao nhận chứng cứ" tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 167. Thủ tục nhận đơn khởi kiện
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 6 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 168. Trả lại đơn khởi kiện
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 169. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 170. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện
- Điều 171. Thụ lý vụ án
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 9 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 172. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 10 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án
- Điều 174. Thông báo về việc thụ lý vụ án
- Điều 175. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo
- Điều 176. Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 11 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 177. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 178. Thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 12 Mục 1 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Chương XIII HOÀ GIẢI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ
- Điều 179. Thời hạn chuẩn bị xét xử
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 1 Mục 2 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 180. Nguyên tắc tiến hành hoà giải
- Điều 181. Những vụ án dân sự không được hoà giải
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 2 Mục 2 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 182. Những vụ án dân sự không tiến hành hoà giải được
- Điều 183. Thông báo về phiên hoà giải
- Điều 184. Thành phần phiên hoà giải
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 185. Nội dung hoà giải
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 5 Mục 2 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013
Điều 185a tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 186. Biên bản hoà giải
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 6 Mục 2 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 187. Ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 7 Mục 2 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 188. Hiệu lực của quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Điều 189. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 8 Mục 2 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 190. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
- Điều 191. Tiếp tục giải quyết vụ án dân sự bị tạm đình chỉ
- Điều 192. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 24 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 193. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
- Điều 194. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
- Điều 195. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 12 Mục 2 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Chương XIV PHIÊN TOÀ SƠ THẨM
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TOÀ SƠ THẨM
- Điều 196. Yêu cầu chung đối với phiên toà sơ thẩm
- Điều 197. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
- Điều 198. Thay thế thành viên Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt
- Điều 199. Sự có mặt của nguyên đơn tại phiên toà
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 200. Sự có mặt của bị đơn tại phiên toà
- Điều 201. Sự có mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 202. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 1 Mục 3 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 203. Sự có mặt của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 59 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 2 Mục 3 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006 - Điều 204. Sự có mặt của người làm chứng
- Điều 205. Sự có mặt của người giám định
- Điều 206. Sự có mặt của người phiên dịch
- Điều 207. Sự có mặt của Kiểm sát viên
- Điều 208. Thời hạn hoãn phiên toà và quyết định hoãn phiên toà
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 3 Mục 3 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 209. Nội quy phiên toà
- Điều 210. Thủ tục ra bản án và quyết định của Toà án tại phiên toà
- Điều 211. Biên bản phiên toà
- Điều 212. Chuẩn bị khai mạc phiên toà
- Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ
- Điều 213. Khai mạc phiên toà
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 5 Mục 3 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 214. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch
- Điều 215. Xem xét, quyết định hoãn phiên toà khi có người vắng mặt
- Điều 216. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
- Mục 3. THỦ TỤC HỎI TẠI PHIÊN TOÀ
- Điều 217. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
- Điều 218. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
- Điều 219. Thay đổi địa vị tố tụng
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 7 Mục 3 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 220. Công nhận sự thoả thuận của đương sự
- Điều 221. Nghe lời trình bày của đương sự
- Điều 222. Thứ tự hỏi tại phiên toà
- Điều 223. Hỏi nguyên đơn
- Điều 224. Hỏi bị đơn
- Điều 225. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 226. Hỏi người làm chứng
- Điều 227. Công bố các tài liệu của vụ án
- Điều 228. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình
- Điều 229. Xem xét vật chứng
- Điều 230. Hỏi người giám định
- Điều 231. Kết thúc việc hỏi tại phiên toà
- Mục 4. TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TOÀ
- Điều 232. Trình tự phát biểu khi tranh luận
- Điều 233. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp
- Điều 234. Phát biểu của Kiểm sát viên
- Điều 235. Trở lại việc hỏi
- Mục 5. NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
- Điều 236. Nghị án
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 9 Mục 3 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 237. Trở lại việc hỏi và tranh luận
- Điều 238. Bản án sơ thẩm
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 10 Mục 3 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 239. Tuyên án
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 11 Mục 3 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 240. Sửa chữa, bổ sung bản án
Điều này được hướng dẫn tại Khoản 12 Mục 3 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 18/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 241. Cấp trích lục bản án, bản án
- Phần thứ ba THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TOÀ ÁN CẤP PHÚC THẨM
Nội dung "Các mẫu văn bản tố tụng" liên quan đến Chương này được hướng dẫn bởi Mục 4 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Nội dung "Các mẫu văn bản tố tung liên quan đến thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp phúc thẩm" được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Chương XV TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN CẤP SƠ THẨM
- Điều 242. Tính chất của xét xử phúc thẩm
- Điều 243. Người có quyền kháng cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 244. Đơn kháng cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 245. Thời hạn kháng cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Tiết 3.1, 3.3, 3.4 Khoản 3 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3, 4 Điều 4 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 246. Kiểm tra đơn kháng cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 247. Kháng cáo quá hạn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 248. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 249. Thông báo về việc kháng cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 250. Kháng nghị của Viện kiểm sát
- Điều 251. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát
- Điều 252. Thời hạn kháng nghị
Điều này được hướng dẫn bởi Tiết 3.2, 3.3, 3.4 Khoản 3 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 4 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 253. Thông báo về việc kháng nghị
- Điều 254. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 255. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 256. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Mục 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Chương XVI CHUẨN BỊ XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Điều 257. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm
- Điều 258. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 259. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
- Điều 260. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
- Điều 261. Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 262. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Nội dung "Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự" tại Bộ Luật này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Chương XVII THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Điều 263. Phạm vi xét xử phúc thẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 3 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 264. Những người tham gia phiên toà phúc thẩm
- Điều 265. Tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm tại phiên toà
- Điều 266. Hoãn phiên toà phúc thẩm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 42 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 3 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 267. Chuẩn bị khai mạc phiên toà phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên toà phúc thẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 3 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 268. Việc hỏi tại phiên toà
- Điều 269. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục 3 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 270. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự tại phiên toà phúc thẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 3 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 271. Nghe lời trình bày của đương sự tại phiên toà phúc thẩm
- Điều 272. Thủ tục hỏi và công bố tài liệu, xem xét vật chứng tại phiên toà phúc thẩm
- Điều 273. Tranh luận tại phiên toà phúc thẩm
- Điều 274. Nghị án và tuyên án
- Điều 275. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm
- Điều 276. Sửa bản án sơ thẩm
- Điều 277. Huỷ bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án
- Điều 278. Huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án
- Điều 279. Bản án phúc thẩm
- Điều 280. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
- Điều 281. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục 3 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Phần thứ tư THỦ TỤC XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
- Chương XVIII THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM
- Điều 282. Tính chất của giám đốc thẩm
- Điều 283. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 284. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 47 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I Thông tư liên tịch 03/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2013 - Điều 285. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 286. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Điều 287. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
- Điều 288. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 289. Thay đổi, bổ sung, rút quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
- Điều 290. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
- Điều 291. Thẩm quyền giám đốc thẩm
- Điều 292. Những người tham gia phiên toà giám đốc thẩm
- Điều 293. Thời hạn mở phiên toà giám đốc thẩm
- Điều 294. Chuẩn bị phiên toà giám đốc thẩm
- Điều 295. Thủ tục phiên toà giám đốc thẩm
- Điều 296. Phạm vi giám đốc thẩm
- Điều 297. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm
- Điều 298. Giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa
- Điều 299. Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại
- Điều 300. Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án
- Điều 301. Quyết định giám đốc thẩm
- Điều 302. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm
- Điều 303. Gửi quyết định giám đốc thẩm
- Chương XIX THỦ TỤC TÁI THẨM
- Điều 304. Tính chất của tái thẩm
- Điều 305. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
- Điều 306. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện
- Điều 307. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
- Điều 308. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
- Điều 309. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm
- Điều 310. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm
- Phần thứ năm THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Chương XX QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Điều 311. Phạm vi áp dụng
- Điều 312. Đơn yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự
Nội dung "Giao nhận chứng chứ" tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2005
Nội dung "Giao nhận chứng cứ" tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 - Điều 313. Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự
- Điều 314. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự
- Điều 315. Quyết định giải quyết việc dân sự
- Điều 316. Kháng cáo, kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự
- Điều 317. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị
- Điều 318. Thủ tục phúc thẩm quyết định giải quyết việc dân sự bị kháng cáo, kháng nghị
- Chương XXI THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ HOẶC BỊ HẠN CHẾ NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
- Điều 319. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Điều 320. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
- Điều 321. Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Điều 322. Đơn yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Điều 323. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu và quyết định của Toà án
- Chương XXII THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ
- Điều 324. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
- Điều 325. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
- Điều 326. Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
- Điều 327. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
- Điều 328. Công bố thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
- Điều 329. Hiệu lực của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
- Điều 330. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích
- Điều 331. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
- Điều 332. Quyết định tuyên bố một người mất tích
- Điều 333. Đơn yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
- Điều 334. Quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
- Chương XXIV THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI LÀ ĐÃ CHẾT
- Điều 335. Đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
- Điều 336. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
- Điều 337. Quyết định tuyên bố một người là đã chết
- Điều 338. Đơn yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết
- Điều 339. Quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết
- Chương XXV THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC DÂN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VIỆT
- Điều 340. Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt
- Điều 341. Thủ tục giải quyết
- Phần thứ sáu THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT
- Chương XXVI QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT
- Điều 342. Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài
- Điều 343. Nguyên tắc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài
- Điều 344. Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài
- Điều 345. Bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghị
- Điều 346. Bảo đảm hiệu lực của quyết định của Toà án Việt Nam công nhận hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài
- Điều 347. Thông báo kết quả xét đơn yêu cầu
- Điều 348. Bảo đảm quyền chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài
- Điều 349. Lệ phí công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài
- Chương XXVII THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TOÀ ÁN NƯỚC NGOÀI
- Điều 350. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành
- Điều 351. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu
- Điều 352. Chuyển hồ sơ cho Toà án
- Điều 353. Thụ lý hồ sơ và yêu cầu giải thích
- Điều 354. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
- Điều 355. Phiên họp xét đơn yêu cầu
- Điều 356. Những bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt
- Điều 357. Gửi quyết định của Toà án
- Điều 358. Kháng cáo, kháng nghị
- Điều 359. Xét kháng cáo, kháng nghị
- Chương XXVIII THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TOÀ ÁN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ YÊU CẦU THI HÀNH TẠI VIỆT NAM
- Điều 360. Thời hạn gửi đơn yêu cầu không công nhận
- Điều 361. Đơn yêu cầu không công nhận
- Điều 362. Xét đơn yêu cầu không công nhận
- Điều 363. Gửi quyết định của Toà án và việc kháng cáo, kháng nghị
- Chương XXIX THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI
- Điều 364. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
- Điều 365. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu
- Điều 366. Chuyển hồ sơ cho Toà án
- Điều 367. Thụ lý hồ sơ
- Điều 368. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
- Điều 369. Phiên họp xét đơn yêu cầu
- Điều 370. Những trường hợp không công nhận
- Điều 371. Gửi quyết định của Toà án
- Điều 372. Kháng cáo, kháng nghị
- Điều 373. Xét kháng cáo, kháng nghị
- Điều 374. Huỷ quyết định công nhận và cho thi hành
- Phần thứ bảy THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TOÀ ÁN
- Chương XXX QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
- Điều 375. Những bản án, quyết định của Toà án được thi hành
- Điều 376. Căn cứ để đưa ra thi hành bản án, quyết định của Toà án
- Điều 377. Quyền yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án
- Điều 378. Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc thi hành bản án, quyết định của Toà án
- Điều 379. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án
- Chương XXXI THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
- Điều 380. Cấp bản án, quyết định của Toà án
- Điều 381. Thời hạn chuyển giao bản án, quyết định của Toà án
- Điều 382. Giải thích bản án, quyết định của Toà án
- Điều 383. Thời hiệu yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án
- Phần thứ tám XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
- Chương XXXII XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ
- Điều 384. Biện pháp xử lý đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 385. Biện pháp xử lý người có hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng
- Điều 386. Biện pháp xử lý người làm chứng cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Toà án
- Điều 387. Biện pháp xử lý người vi phạm nội quy phiên toà
- Điều 388. Trách nhiệm của Viện kiểm sát trong trường hợp Toà án khởi tố vụ án hình sự
- Điều 389. Biện pháp xử lý cá nhân, cơ quan, tổ chức không thi hành quyết định của Toà án về việc cung cấp chứng cứ cho Toà án
- Điều 390. Thủ tục, thẩm quyền xử phạt, mức tiền phạt
- Chương XXXIII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
- Điều 391. Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại
- Điều 392. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 393. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 394. Thời hiệu khiếu nại
- Điều 395. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát
- Điều 396. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án và Chánh án Toà án
- Điều 397. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với người giám định
- Điều 398. Người có quyền tố cáo
- Điều 399. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 400. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 401. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
- Điều 402. Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 403. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 404. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự
- Phần thứ chín THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI VÀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
- Chương XXXIV QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
- Điều 405. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 406. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài
- Điều 407. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của công dân nước ngoài, người không quốc tịch
- Điều 408. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế trong tố tụng dân sự
- Điều 409. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài
- Chương XXXV THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN VIỆT
- Điều 410. Quy định chung về thẩm quyền của Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Điều 411. Thẩm quyền riêng biệt của Toà án Việt Nam
- Điều 412. Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Toà án
- Điều 413. Trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp đã có Toà án nước ngoài giải quyết
- Chương XXXVI TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
- Điều 414. Nguyên tắc tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự
- Điều 415. Thực hiện uỷ thác tư pháp
- Điều 416. Thủ tục thực hiện việc uỷ thác tư pháp
- Điều 417. Văn bản uỷ thác tư pháp
- Điều 418. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận
Bộ luật Tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 24/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 15-06-2004
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2012
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4199 ngày (11 năm 6 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 33/2015/KDTM-ST (08-01-2015) Áp dụng: Điều 161; Điều 275; Điều 277
- 624/2015/DS-PT: Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất (28-05-2015) Áp dụng: Khoản 3 Điều 25; Điểm m Khoản 1 Điều 29; Điểm b Khoản 1 Điều 33; Điểm b Khoản 1 Điều 35; Điều 131; Điểm b Khoản 2 Điều 199; Điều 243; Điều 245
- 34/2015/KDTM-ST (26-03-2015) Áp dụng: Khoản 3 Điều 25; Điểm m Khoản 1 Điều 29; Điểm b Khoản 1 Điều 33; Điểm b Khoản 1 Điều 35; Điều 131; Điểm b Khoản 2 Điều 199; Điều 243; Điều 245
- 52/2014/KDTM-ST (17-04-2014) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 62; Khoản 3 Điều 275
- 06/2014/KDTM-ST (27-08-2014) Áp dụng: Điều 6; Điểm a Khoản 1 Điều 29; Điểm b Khoản 1 Điều 33; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm b Khoản 2 Điều 58; Điểm b Khoản 2 Điều 199; Khoản 1 Điều 202
- 198/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng thi công (16-12-2014) Áp dụng: Điều 29; Điều 33; Điều 199; Khoản 3 Điều 202
- 195/2014/KDTM-ST (29-12-2014) Áp dụng: Khoản 3 Điều 29; Điểm a Khoản 1 Điều 34
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
122/2015/DS-ST: Đòi lại tài sản Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 653
- 13
Ngày 24/8/2009, thông qua một người tên Bé giới thiệu, cá nhân ông NĐ_Trần Hữu Qúy có cho ông BĐ_Lưu Vĩnh Hảo vay 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, thời gian vay là 03 tháng kể từ ngày 24/8/2009, thỏa thuận lãi suất là 2%/tháng (tương đương 3.000.000 đồng/tháng). Việc vay mượn tuy không qua công chứng nhưng giữa ông NĐ_Qúy và ông BĐ_Hảo có lập Hợp đồng vay tiền (vàng) đề ngày 24/8/2009 có chữ ký và chữ viết ghi tên của các ông NĐ_Qúy, ông BĐ_Hảo và việc vay mượn tiền giữa các ông NĐ_Qúy, ông BĐ_Hảo hoàn toàn bằng tín chấp (ông NĐ_Qúy không giữ bất kỳ giấy tờ nào khác của ông BĐ_Hảo để đảm bảo cho khoản vay). Mặc dù trên Hợp đồng vay tiền (vàng) đề ngày 24/8/2009 ông BĐ_Hảo có ghi nội dung “ ....tôi sinh kam kiết có sự đồng ý của vợ tôi ”. Tuy nhiên, ông Hòa xác nhận số tiền 200.000.000 đồng là của ông NĐ_Qúy cho ông BĐ_Hảo vay với tư cách cá nhân, vì từ trước đến nay ông NĐ_Qúy chưa từng gặp mặt, tiếp xúc với vợ ông BĐ_Hảo.
132/2015/HNGĐ-ST: Ly hôn (Chồng yêu cầu) Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 5723
- 133
Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/02/2014, và các lời khai tại Tòa án nhân dân Quận X, nguyên đơn – ông NĐ_Thái Chí Phàn trình bày: Ông và bà BĐ_Lê Thị Liễu chung sống với nhau từ năm 1977, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận X, thành phố HCM theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01, ngày 03/01/1977. Hiện có 01 con chung tên: Thái Thu Hằng (nữ) – sinh ngày 13/8/1977. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: ông xác định không có. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, cách sống cũng như cách thức cư xử trong cuộc sống, vợ chồng thiếu tôn trọng lẫn nhau, bà BĐ_Liễu đã nhiều lần xúc phạm ông, ông đã nộp đơn xin ly hôn vào năm 2008 nhưng lại rút đơn vì cũng muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng nay do tự nhận thấy không thể chung sống với nhau được nữa nên ông yêu cầu được ly hôn với bà BĐ_Liễu.
134/2015/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 3106
- 93
Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà
Theo đơn khởi kiện ngày 11/3/2013 bản tự khai, biên bản hòa giải biên bản không tiến hành hoà giải được bà NĐ_Nguyễn Thị Kim Châu là nguyên đơn trình bày: Do có mối quan hệ với bà LQ_Huỳnh Thị Bính từ trước nên vào khoảng năm 2009 bà LQ_Huỳnh Thị Bính có gọi cho bà đến để cho bà Nguyễn Thị Hai mượn số tiền để bà Hai trị bệnh, nên vào ngày 27/12/2009 bà có đến nhà bà Hai và bà Hai có yêu cầu bà cho vay tiền nhưng bà không đồng ý, vì vay tiền mà không có tài sản đảm bảo, nên bà Hai có đồng ý bán cho bà căn nhà với giá chuyển nhượng là 300.000.000 đ (ba trăm triệu) đồng, do đó vào ngày 27/12/2009 bà Hai và bà có ký hợp đồng đặt cọc để chuyển nhượng căn nhà mang số 39/5/3 đường 22, khu phố 7, phường LĐ, quận TĐ, Thành phố HCM, hợp đồng bằng giấy tay không có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền, bà Hai giao cho bà Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hồ sơ gốc số 4387/2007/GCN ngày 15/10/2007 (bản chính), bà có yêu cầu ông BĐ_Nguyễn Văn Chín là con của bà Hai ký tên trong hợp đồng đặt cọc và đã giao cho bà Hai số tiền đặt cọc là 190.000.000 đ (một trăm chín mươi triệu) đồng có bà LQ_Huỳnh Thị Bính là em ruột của bà Hai là người làm chứng.
131/2015/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 667
- 22
Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tại đơn khởi kiện ngày 30/12/2013 và các lời khai tại Toà án, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là ông Bùi Nhật Huy trình bày: Ngày 27/02/2012, NĐ_Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên HC VN có tên cũ là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tài chính AFT VN (sau đây viết tắt là NĐ_Công ty AFT) và bà BĐ_Trần Lê Phương Thanh ký kết Hợp đồng tín dụng số 2200066651, với nội dung thoả thuận: NĐ_Công ty AFT VN cho cá nhân bà BĐ_Thanh vay số tiền 27.883.000 đồng để sử dụng vào mục đích tiêu dùng, lãi suất cho vay 5.41%/tháng, bà BĐ_Thanh phải trả góp trong vòng 18 tháng, tổng số tiền nợ gốc và lãi phải trả là 44.496.000 đồng, mỗi tháng trả 2.472.000 đồng.
306/2013/DS-GĐT: Tranh chấp thừa kế Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 349
- 7
NHẬN THẤY: Theo đơn khởi kiện ngày 19/7/2009 và trong quá trình tố tụng, ông NĐ_Hoàng Năng Hà trình bày: Cha mẹ ông là cụ Hoàng Năng Thiều (mất năm 1971) và cụ Nguyễn Thị Loan (mất năm 2000) sinh được 6 người con là: LQ_Hoàng Thị Thư, NĐ_Hoàng Năng Hà, LQ_Hoàng Năng Bảo, LQ_Hoàng Năng Thịnh, BĐ_Hoàng Năng Hưng và không có con nuôi. Khi còn sống, cha mẹ ông có nhà đất tại xã QV. Sau khi cha ông chết, năm 1973 mẹ ông bán nhà đất này và xuống khai hoang đất và làm nhà tại xóm Tân Hùng, xã QT (nay là khối 9 thị trấn HM huvện QL, NA). Khi mẹ ông còn sống, bà có tạo lập được khối tài sản gồm: 01 nhà ngói 4 gian, 01 bếp lọp ngói 3 gian nằm trên diện tích đất 2.199m2. Ông và bà LQ_Thư, ông LQ_Bảo, ông LQ_Thịnh, ông LQ_Thành đã lập gia đình và ở riêng, chỉ còn lại ông BĐ_Hưng là con trai út (vợ là BĐ_Hồ Thị Tiên) sống cùng mẹ ông tại nhà đất này.
91/2013/DS-GĐT: Tranh chấp thừa kế Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 384
- 7
Cố Nguyễn Văn Lộc có hai vợ, vợ cả là cố Nguyễn Thị Ngọ, vợ hai là cố Quan Thị Thìu; Cố Lộc và cố Ngọ có ba người con chung là cụ Nguyễn Tộ, cụ Nguyễn Thị Toán, cụ Nguyễn Thị Tính. Cố Lộc và cụ Thìu có 01 người con chung là cụ NĐ_Nguyễn Văn Lê. Cố Lộc chết năm 1942, cố Ngọ chết năm 1917, cố Thìu chết năm 1960 đều không để lại di chúc. Cụ Tộ chết năm 1988, có vợ là cụ Bính chết năm 1952, có 06 người con là các ông bà BĐ_Nguyễn Quân, LQ_Nguyễn Tín, LQ_NK, LQ_Nguyễn Thị Khánh Vy, Nguyễn Thị Giao Thảo (chết năm 1982) có chồng là ông LQ_Trần Chu Minh có 6 người con là các anh chị LQ_Trần Thị Thiên, LQ_Trần Thị Bốn, LQ_Trần Chu Định, LQ_Trần Chu Thuần, LQ_Trần Chu Mạnh (tức Hải); Nguyễn Thị Hiền (chết năm 1962) có chồng là ông LQ_Đinh Quang Viên và có 04 người con là các anh chị LQ_Đinh Minh Hiếu, LQ_Đinh Quang Hào, LQ_Đinh Bích Hằng và Đinh Thị Ngọc Bích.
326/2013/DS-GĐT: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 298
- 6
Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà
Ngày 14/01/2009, cụ Chanh chết. Ông Nguyễn Tấn Phước (là cha cháu BĐ_Như) đại diện cho cháu BĐ_Như làm thủ tục kê khai di sản thừa kế là căn nhà số 140/74 HHN, phường 8, quận X, thành phố HCM. Ngày 19/6/2009, ủy ban nhân dân quận X công nhận nhà số 140/74 là tài sản của cháu BĐ_Như. Ngày 25/6/2009 ông Phước và cháu BĐ_Như bán căn nhà số 140/74 cho bà, bà đã trả đủ tiền và làm thủ tục sang tên căn nhà trên vào ngày 22/7/2009. Việc mua bán đã hoàn tất nhưng nhiều lần bà yêu cầu bên bán là cháu BĐ_Như giao nhà nhưng bên bán không thực hiện. Nay bà yêu cầu cháu BĐ_Như cùng những người đang cư trú trong ngôi nhà trên là bà LQ_Trần Thị Hồng Hà, cháu LQ_Tchan Thị Hồng Thanh, cháu LQ_Tchan Thị Hồng Trân, cháu LQ_Tchan Văn Tân phải giao trả nhà cho bà. Bà đồng ý hỗ trợ cho gia đình bà LQ_Hà triệu đồng ngay khi giao nhà.
Tiếng anh