MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
MỤC LỤC

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.

09/2012/LĐST: Tranh chấp hợp đồng lao động và đòi tiền trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội Sơ thẩm Lao động
  • 495
  • 10

Tranh chấp hợp đồng lao động và đòi tiền trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội

10-09-2012
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện ngày 01/8/2011, tại bản tự khai ngày 14/11/2011, biên bản ghi nhận sự việc ngày 22/02/2012 và tại phiên hòa giải ngày 28/6/2012, nguyên đơn là bà NĐ_Trần Thị Kim Huy trình bày: Vào ngày 02/4/2000, bà vào làm việc tại Phòng khám của bác sĩ BĐ_Nguyễn Quốc Thịnh với mức lương 4.600.000 đồng, đến 01/01/2006 bà ký hợp đồng không thời hạn với Phòng khám và từ tháng 4/2009 lương của bà là 5.400.000 đồng, quá trình làm việc không có sai sót hay bị kỷ luật gì. Ngày 01/10/2010, bà làm đơn xin nghỉ việc vì lý do sức khỏe nhưng không được ông BĐ_Thịnh chấp nhận. Ngày 05/10/2010, ông BĐ_Thịnh họp Phòng khám để nhằm xem lại và xác nhận những vấn đề của Phòng khám và bà không đồng ý với những kết quả của cuộc họp trên. Sau đó ông BĐ_Thịnh thông báo bằng miệng cho bà nghỉ việc ngay ngày 05/10/2010 và báo cho cô Trúc thanh toán tiền lương 3,5 ngày làm việc là 728.000 đồng (mức lương tính là 5.400.000 đồng/tháng) sau khi trừ các khoản nợ tổng cộng là 1.582.000 đồng (bao gồm tiền quỹ đen, tiền nợ tã chưa bàn giao, tiền phiếu khám bệnh bệnh nhân mua mà chưa khám-theo giấy nộp Tòa ngày 15/6/2012) bà còn thiếu lại 854.000 đồng (1.582.000 đồng -728.000 đồng= 854.000 đồng) và bà chưa trả khoản tiền này. Ngày 06/10/2010 bà có đến yêu cầu ông BĐ_Thịnh trả lại đơn xin nghỉ việc nhưng ông BĐ_Thịnh không trả mà giải quyết cho bà nghỉ việc bằng miệng.


10/2012/LĐ-ST: Tranh chấp bảo hiểm xã hội Sơ thẩm Lao động
  • 2290
  • 19

Tranh chấp bảo hiểm xã hội

30-11-2012
TAND cấp huyện

Sau nhiều lần làm việc cụ thể với BĐ_Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Hưng Yên về việc thực hiện trích nợ, giải quyết nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (viết tắt là BHXH, BHYT, BHTN) nhưng BĐ_Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Hưng Yên vẫn không thực hiện nghĩa vụ làm ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của người lao động. Hiện BĐ_Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Hưng Yên ỹ còn nợ số tiền BHXH, BHYT, BHTN từ tháng 03/2011 đến tháng 9/2012 là 2.650.975.393 đồng. Nay NĐ_Bảo hiểm xã hội quận T yêu cầu Tòa án buộc BĐ_Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Hưng Yên phải nộp ngay vào quỹ BHXH tổng số tiền nợ đọng còn thiếu hiện tại là 2.650.975.393 đồng trong đó số nợ gốc là 2.398.916.942 đồng, tiền lãi phát sinh là 252.058.451 đồng, yêu cầu trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Từ tháng 10/2012 yêu cầu BĐ_Công ty Cổ phần thương mại Dịch vụ Hưng Yên thực hiện trích nộp hàng tháng tiền BHXH, BHYT, BHTN của người lao động theo đúng quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.


95/2012/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
  • 2543
  • 43

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

30-11-2012
TAND cấp huyện

Ngày 02/5/2010 bà NĐ_Trần Thị Kim Phúc được tuyển vào làm việc tại BĐ_Công ty TNHH TM SX DV Dương Minh (gọi tắt là BĐ_Công ty Dương Minh) với công việc là nhân viên bán hàng, theo dõi hàng xuất bán ra hàng ngày, hàng nhập kho, giá cả hàng hóa, thanh toán công nợ với khách hàng, đối chiếu hàng nhập kho với thủ kho. Đến ngày 01/01/2011 bà NĐ_Phúc mới được ký hợp đồng lao động với công ty, thời hạn 01 năm. Bà NĐ_Phúc vẫn làm việc bình thường thì ngày 21/11/2011 BĐ_Công ty Dương Minh ra Quyết định số 02/Q ĐTV-2011 chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với lý do xét thấy công việc không phù hợp cần giảm biên chế cho công ty, công ty chỉ thanh toán lương tháng 11 cho bà NĐ_Phúc với số tiền là 2.975.000 đồng, không có bất kỳ khoản trợ cấp nào khác.


08/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
  • 1228
  • 32

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

17-11-2015

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 25/10/2012 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là NĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ An Việt Nam (do người đại diện theo ủy quyền) trình bày: Ngày 23/12/2010, NĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ An Việt Nam (sau đây viết tắt là NĐ_Myanbank) và BĐ_Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đầu tư và phát triển Vinh Đào (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty Vinh Đào) ký kết Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 231210/HĐHMTD/TCB-LTK-VĐ với hạn mức cho vay là 30.000.000.000 đồng, mục đích vay là bổ sung vốn lưu động kinh doanh đồ gia dụng và thiết bị vệ sinh, lãi suất theo từng lần giải ngân.


02/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
  • 1708
  • 39

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

19-11-2015
Tòa án nhân dân cấp cao

NĐ_Ngân hàng NN&PTNT thành phố TN đã cho BĐ_Doanh nghiệp tư nhân sửa chữa ô tô Hà Dân (sau đây viết tắt là BĐ_DNTN Hà Dân) do ông Đào Ngọc X làm Giám đốc vay các khoản theo các Hợp đồng tín dụng sau: Hợp đồng tín dụng ký ngày 11/4/2008, vay 1.000.000.000 đồng, dư nợ là 633.000.000đồng;Hợp đồng tín dụng ký ngày 23/4/2008, vay 100.000.000 đồng, dư nợ là 100.000.000 đồng; Hợp đồng tín dụng ký ngày 29/11/2005, vay 600.000.000 đồng,dư nợ là 400.000.000 đồng; Hợp đồng tín dụng ký ngày 14/11/2007, vay 2.400.000.000 đồng, dư nợ là 1.312.000.000 đồng; Hợp đồng tín dụng ký ngày 15/11/2007, vay 2.450.000.000 đồng, dư nợ là 2.346.043.000 đồng và Hợp đồng tín dụng ký ngày 21/11/2007, vay 3.185.000.000 đồng, dư nợ là 3.084.750.000 đồng. Do BĐ_DNTN Hà Dân vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên yêu cầu Tòa án buộc BĐ_DNTN Hà Dân cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã ký kết các hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán cho BĐ_DNTN Hà Dân tại các hợp đồng tín dụng nêu trên, bao gồm các ông, bà LQ_Nguyễn Thị Én, Vũ Thị Lộc, LQ_Dương Văn Hiếu, LQ_Đỗ Mạnh Tân, LQ_Nguyễn Thị Tiên phải trả tổng số nợ gốc theo các hợp đồng tín dụng nêu trên là 7.875.793.000 đồng và tổng số nợ lãi theo quy định của pháp luật.


03/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng thuê đất Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
  • 1533
  • 33

Tranh chấp hợp đồng thuê đất

16-12-2015
Tòa án nhân dân cấp cao

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 24/5/2012 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là NĐ_Công ty liên doanh Khu công nghiệp Đinh Quan (sau đây gọi tắt là NĐ_Công ty liên doanh Đinh Quan) trình bày: Ngày 01/8/2006, NĐ_Công ty liên doanh Đinh Quan - bên A và BĐ_Công ty trách nhiệm hữu hạn Văn phòng phẩm Vinh Long Việt Nam (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Vinh Long) - bên B ký Hợp đồng thuê đất số 07 có các điều khoản chính được tóm tắt như sau: Điều 1. Bên A cho bên B thuê 10.000m2(theo diện tích đất giao thực tế) từ lô L3.3 đến lô L3.4 trong khu công nghiệp Đinh Quan, HP để bên B xây dựng nhà xưởng sản xuất. Điều 2.Thời gian thuê 41 năm, từ năm 2006 đến năm 2047. Điều 3. Giá thuê đất: 0,55USD/m2/năm (chưa có VAT, bên A sẽ cung cấp cho bên B hóa đơn VAT có giá trị bằng 0%). Tổng giá trị hợp đồng: 225.000USD.


03/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng cung cấp, lắp đặt công trình Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
  • 1214
  • 27

Tranh chấp hợp đồng cung cấp, lắp đặt công trình

16-12-2015
Tòa án nhân dân cấp cao

Ngày 12/11/2004, Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng- Chi nhánh Long An (Bên A) và Công ty cổ phần kết cấu không gian TEINR sau được đổi là BĐ_Công ty cổ phần TEINR Việt Nam (Bên B, sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty TEINR) ký Hợp đồng giao khoán số 911/HĐGK về việc khoán gọn cung cấp, lắp đặt hạng mục kiến trúc và kết cấu mái công trình nhà lồng Chợ mới Tân An, thị xã Tân An, tỉnh Long An. Theo nội dung hợp đồng thì Bên A đồng ý giao, Bên B đồng ý nhận khoán cung cấp vật tư, nhân công lắp dựng hoàn chỉnh hạng mục kiến trúc và kết cấu mái công trình nhà lồng Chợ mới Tân An theo thiết kế và dự toán đã được chủ đầu tư phê duyệt với tổng giá tri hợp đồng là 7.086.314.630 đồng (Điều I); Vật tư cung cấp phải đúng chủng loại ghi trong thiết kế, dự toán, được chủ đầu tư đồng ý.. .(Điều II); Việc thanh toán được thực hiện như sau: Đợt 1. Sau khi ký hợp đồng Bên A ứng cho Bên B 20% giá trị hợp đồng; Đợt 2. Sau khi Bên B gia công chế tạo và tập kết đủ sản phẩm kết cấu thép tới công trình, được Bên A và chủ đầu tư nghiệm thu chất lượng, Bên A sẽ thanh toán 50% giá trị hợp đồng; Đợt 3. Sau khi lắp đặt xong và lợp mái hoàn chỉnh được nghiệm thu các bên, Bên A sẽ thanh toán tiếp 15% giá tri hợp đồng.. .(Điều III); về thời gian thực hiện: Ngày bắt đầu thực hiện 12/11/2004; ngày hoàn thành 30/7/2005. Trong đó: Thời gian gia công sản xuất từ 12/11/2004 đến 12/3/2005, thời gian lắp đặt, nghiệm thu từ 12/3/2005 đến 30/7/2005 (Điều IV); Các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản thỏa thuận, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào sai phải bồi thường cho bên kia và phạt 5% giá trị hợp đồng (Điều V)...