MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
MỤC LỤC

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.

22/2013/KDTM-PT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
  • 927
  • 24

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

01-08-2013
TAND cấp tỉnh

Ngân hàng và ông BĐ_Lê Minh Linh có ký hơp đồng tín dụng số 1467/ĐS/VAB- AN/HĐNH ngày 22.6.2010. Theo đó ngân hàng cho ông BĐ_Linh vay số tiền 420.000.000 đồng, mục đích vay mua đất để ở, lãi suất 1,38%/tháng, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay 12 tháng. Để đảm bảo cho hợp đồng tín dụng trên, ông BĐ_Linh đã thế chấp cho ngân hàng quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T00901 ngày 14.11.2005 do ông Đoàn Văn Nguyên đứng tên. Hai bên có ký hợp đồng thế chấp tài sản số 0613/10/VAB-AN/TCBĐS ngày 22.6.2010. Phía bị đơn đã vi phạm hợp đồng không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số nợ gốc là 420.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 14.952.000 đồng, lãi phạt chậm trả là 5.136.113 đồng, lãi quá hạn là 134.568.000 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ, nếu không thì yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.


2013/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
  • 1797
  • 26

Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh

11-09-2013

Ông NĐ_Jorhn Skuv và ông BĐ_Trần Viết Phú - Chủ doanh nghiệp tư nhân gốm xuất khẩu Tam Mai (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp Tam Mai) có hợp tác làm ăn chung từ năm 2004 đến tháng 6/2009; cụ thể, phía Doanh nghiệp Tam Mai sẽ lo tất cả chi phí ở Việt Nam như sản xuất và tìm kiếm nhà cung cấp, mua hàng và kiểm tra đưa về kho của Doanh nghiệp Tam Mai, còn ông NĐ_Jorhn Skuv sẽ tìm kiếm khách hàng, lấy đơn đặt hàng ở nước ngoài và giới thiệu cho Doanh nghiệp Tam Mai ký hợp đồng với đối tác xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng gồm hàng gốm sứ, thủ công mỹ nghệ, hàng nội thất. Sau khi trừ các chi phí và thuế thu nhập là 3,75%, lợi nhuận còn lại chia 50/50; số lợi nhuận 50% là phí hoa hồng mà Doanh nghiệp Tam Mai phải trả cho ông NĐ_Jorhn Skuv.


30/2013/KDTM-PT: Tranh chấp hợp đồng mua bán gạo Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
  • 2509
  • 76

Tranh chấp hợp đồng mua bán gạo

19-09-2013
TAND cấp tỉnh

Nguyên đơn trình bày: Vào ngày 12/11/2012, chi nhánh Công ty lương thực thực phẩm VL (gọi tắt là NĐ_Công ty VL) có ký hợp đồng bán cho BĐ_Hợp tác xã Thanh Phú (gọi tắt là BĐ_HTX Thanh Phú) hàng hóa là gạo 15% tấm xuất khẩu, số lượng 1.000.000 kg, theo tiêu chuẩn gạo xuất khẩu Việt Nam, đơn giá giao tại cảng thành phố Hồ Chí Minh là 8.750 đồng/kg, thỏa thuận, giao hàng từ ngày 15/11/2012 đến 30/11/2012, khi giao hàng thông báo trước 03 ngày thỏa thuận thanh toán 90% giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Còn 10% đến ngày giao hàng xong phải thanh toán đủ .


16/2013/KDTM-PT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
  • 1049
  • 30

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

05-12-2013
TAND cấp tỉnh

Ngày 17/1/2012, NĐ_Ngân hàng An Phú - Chi nhánh ngân hàng An Phú huyện CL, QT và bà BĐ_Trần Thị Minh Thư - Chủ doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Thành Thư ký kết hợp đồng tín dụng số 3904-LAV-201200089/HĐTD với nội dung: NĐ_Ngân hàng An Phú - Chi nhánh ngân An Phú huyện CL, QT cho bà BĐ_Trần Thị Minh Thư - Chủ doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Thành Thư vay số tiền 220.000.000 đồng với mục đích xây và sửa kè bao cây xăng CL. Thời hạn cho vay 12 tháng kế từ ngày bên vay nợ lần đầu. Lãi suất cho vay hiện tại 20,00%/năm, Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cùng loại. Phụ lục hợp đồng theo dõi phát tiền vay và kế hoạch trả nợ phân kỳ trả nợ ngày 17/5/2012. Giấy lĩnh tiền vay ngày 17/1/2012 thể hiện bà BĐ_Trần Thị Minh Thư - Chủ doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Thành Thư đã nhận số tiền 220.000.000 đồng.


293/2016/DS-PT: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 2868
  • 51

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

30-11-2016
Tòa án nhân dân cấp cao

Vào năm 2010, ông NĐ_Phan Trọng Tấn cho vợ chồng ông BĐ_Nguyễn Văn Lâm, bà BĐ_Nguyễn Thị Huệ vay tiền, giao nhận nhiều lần, Tổng số tiền là 1.320.000.000 trả lại cho ông NĐ_Tấn. Nay ông NĐ_Tấn yêu cầu ông BĐ_Lâm - bà BĐ_Huệ phải trả cho ông số tiền vốn tổng cộng là 1.320.000.000 đồng và 16.000 USD. Ngoài ra, ông NĐ_Tấn còn yêu cầu ông BĐ_Lâm - bà BĐ_Huệ phải trả tiền lãi của số tiền 1.320.000.000 đồng, thời hạn tính lãi từ ngày 01/12/2010 đến ngày Toà án đưa vụ kiện ra xét xử, số tiền lãi tạm tính như sau: 1.320.000.000 đồng x 0,75%/tháng x 40 tháng (từ ngày 01/12/2010 đến ngày 01/04/2015)=396.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền vốn và tiền lãi đến ngày làm đơn (tháng 04/2015) là 1.716.000.000 đồng và 16.000 USD, yêu cầu ông BĐ_Lâm, bà BĐ_Huệ trả làm một lần khi án có hiệu lực pháp luật.


306/2016/DS-PT: Đòi lại tài sản Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 1500
  • 36

Đòi lại tài sản

15-12-2016
Tòa án nhân dân cấp cao

Tại đơn khởi kiện ngày 12/9/2009 và các bản khai bổ sung nguyên đơn NĐ_Trần Thị Hương Hà trình bày: Sau thời gian tìm hiểu nhau, bà NĐ_Hà và ông BĐ_Trần Vân Thành làm lễ đính hôn. Ông BĐ_Thành tiến hành xây dựng nhà tại số 70T/6, ấp Thanh Mỹ 1, xã TĐ, huyện LH do ông LQ_Quách Ý đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau khi khởi công xây dựng nhà được một thời gian thì ông BĐ_Thành phải trở về Hoa Kỳ nên ông BĐ_Thành giao lại việc quản lý xây dựng nhà cho bà NĐ_Hà trông coi. Khi quản lý xây dựng nhà, bà NĐ_Hà có nhận của ông BĐ_Thành 100.000.000đ, nhận của ông Phương (anh của ông BĐ_Thành) 140.000.000đ và 37.000USD, nhận 150.000.000đ của ông Bình nhận 18.500USD của bà NĐ_Hà ở thành phố HCM. Ngoài ra, khi ông BĐ_Thành về Hoa Kỳ có gởi cho bà NĐ_Hà 14.000USD, trong đó bà NĐ_Hà có nhận 11.500USD ông LQ_Hải nhận 2.500USD để xây dựng nhà.


09/2015/DS-GĐT: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 333
  • 2

Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

04-02-2015

Cụ Trần Thị Cúc và cụ Nguyễn Xuân Y sinh được 06 người con là: ông Nguyễn Xuân Toàn (chết năm 1990) có vợ là bà LQ_Nguyễn Thị Tâm và các con; ông Nguyễn Xuân Tính (chết năm 1988) có vợ là bà LQ_Nguyễn Thị Liên và các con; ông LQ_Nguyễn Xuân Tính; bà Nguyễn Thị Hợi (chết năm 1992) đã ly hôn chồng có 01 con là LQ_Hoàng Thị Thu Hồng; bà BĐ_Nguyễn Thị Thanh; bà LQ_Nguyễn Thị Hạnh. Cụ Y, cụ Cúc cùng các con sinh sống làm ăn tại số nhà 100, phố PKK, phường QT, thị xã ST, thành phố HN. Cụ Cúc chết ngày 26/7/1970, cụ Y chết ngày 23/10/1975. Cụ Nguyễn Thị Ái và cụ Nguyễn Xuân Y sinh được 03 người con là: ông LQ_Nguyễn Xuân Tài; bà LQ_Nguyễn Thị Thọ; bà LQ_Nguyễn Thị Vy. Cụ Nguyễn Thị Ái cùng các con sinh sống và làm ăn ở thôn Giõ Thượng, xã PY, huyện PX, thành phố HN. Cụ Ái chết tháng 5/2000.