MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
MỤC LỤC

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.

20/2015/DS-GĐT: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 908
  • 7

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

06-02-2015

Theo đơn khởi kiện ngày 13/8/2009, ông NĐ_Lân trình bày: Ngày 10/6/2002 ông và vợ chồng ông BĐ_Định, bà BĐ_Hương lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 495m2 tọa lạc tại thôn Hiệp Thuận, huyện ĐT với giá 25.000.000đ. Đến ngày 15/3/2007, ông được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 495m2 thuộc thửa 852 tờ bản đồ số 30 xã NG huyện ĐT. Song trong thực tế, vợ chồng ông BĐ_Định, bà BĐ_Hương không giao đủ diện tích đất nêu trên, nên yêu cầu vợ chồng ông BĐ_Định, bà BĐ_Hương giao phần đất còn lại. Ngày 15/7/2004 ông chuyển nhượng 1 phần diện tích đất trên cho vợ chồng ông LQ_Cần, bà LQ_My và vợ chồng ông LQ_Thành, bà BĐ_Hương.


23/2015/DS-GĐT: Đòi lại tài sản Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 317
  • 4

Đòi lại tài sản

09-02-2015

Ngày 20/2/2008, bà BĐ_Nguyễn Thị Khanh có dẫn các ông đến gặp ông LQ_Huỳnh Minh Sang để thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng 30.500m2 đất tại ấp Gia Tân, xã GL, huyện TB, tỉnh TN của ông LQ_Huỳnh Minh Sang, ông Hồ Văn Dũng, ông Huỳnh Tiến Tới và ông Huỳnh Văn Lý với giá 300 triệu đồng/01ha, thành tiền là 975 triệu đồng, trong đó có một căn nhà xây tương cột cây lợp ngói của ông LQ_Sang trị giá 60 triệu đồng. Các ông đã giao tiền cho vợ chông ông LQ_Sang, bà LQ_Thư nhiều lần (9 lần) với tổng số tiền là 975 triệu đồng (trong đó của ông NĐ_Minh là 675 triệu đồng và của ông NĐ_Lâm là 300 triệu đồng). Hai bên có làm biên bản thanh lý hợp đồng, các lần giao tiền đều viết giấy biên nhận.


32/2015/DS-GĐT: chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 1000
  • 5

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

10-03-2015

Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/12/2006 và quá trình tố tụng nguyên đơn ông NĐ_Hoàng Xuân Trực trình bày: Vợ chồng ông và bà NĐ_Đỗ Thị Vy không có con, cho vợ chồng anh BĐ_Hoàng Nam Bảo, chị LQ_Nguyễn Thị Hương Linh (là cháu ruột) làm nhà ở cùng vợ chồng ông năm 1992. Năm 2001, ông chuyển nhượng và cho vợ chồng anh BĐ_Bảo 400m2 đất ở (Nam giáp đường; Bắc giáp bãi vầu ông NĐ_Trực; Đông giáp đất thổ cư ông NĐ_Trực; Tây giáp đất nhà anh Minh Gấm) vớí số tiền là 9.000.000 đồng, ông đã nhận đủ tiền và giao đất cho anh BĐ_Bảo.


52/2015/DS-GĐT: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 768
  • 7

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

13-03-2015

Theo Đơn khởi kiện ngày 03/5/2010, và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - ông NĐ_Bùi Đức Thời và bà NĐ_Phùng Thị Thanh, người đại diện theo ủy quyền của ông NĐ_Thời, bà NĐ_Thanh là anh Bùi Quyết Chiến trình bày: Năm 1995 bà BĐ_Phùng Thị Xuyên chuyển nhượng cho bố mẹ anh là ông NĐ_Thời, bà NĐ_Thanh 192m2 đất ở phố Nguôi, HH, VY, VP với giá thỏa thuận là 7.000.000đ. Hai bên ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 27/6/1995. Hợp đồng được ủy ban nhân dân xã Hợp Thịnh và Phòng công chứng huyện TĐ, tỉnh VP (cũ) xác nhận, ủy ban nhân dân xã Hợp Thịnh đã trích lục bản đồ đất bà BĐ_Xuyên chuyển nhượng cho gia đình anh, bố anh đã thanh toán đủ tiền cho bà BĐ_Xuyên.


69/2015/DS-GĐT: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 568
  • 9

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

23-03-2015

Vào ngày 03/11/2003, mẹ ông là bà NĐ_Trần Thị Ánh có ký 03 bản thỏa thuận số 145, 146,147 mua của Công ty cổ phần Amasco (nay là BĐ_Công ty Cổ Phần An Phát) 03 lô đất H13, H14, H15 thuộc dự án tại Thành phố mặt trời tọa lạc tại ấp Thuận Tây, xã Lợi Thuận, huyện BC, TN. Trị giá 03 lô đất là 300.000.000 đồng, mẹ ông đã nộp 270.000.000 đồng tương đương với 90% giá trị hợp đồng số tiền 10% còn lại hai bên thỏa thuận bên mua sẽ giao đủ khi bên bán giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên từ lúc mua mẹ ông đã nhiều lần yêu cầu phía công ty thực hiện hợp đồng nhưng đến nay vẫn không thực hiện được. Nay ông yêu cầu BĐ_Công ty Cổ Phần An Phát hoàn trả số tiền 270.000.000 đồng lại cho mẹ ông đồng thời bồi thường theo hình thức tính lãi từ 03/11/2003 cho đến nay theo quy định của pháp luật.


74/2015/DS-GĐT : Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 1038
  • 9

Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

23-03-2015

Nguyên đơn bà NĐ_Ca Thị Thanh Liên trình bày: ngày 03/5/2013 bà và ông BĐ_Nguyễn Thanh Sang thỏa thuận ký hợp đồng bán nhà đất tại 61/1 XC, Phường 18, Quận Y, Thành phố HCM. Hợp đồng có chứng thực của Phòng Công chứng số 1 Thành phố HCM. Trong hợp đồng ghi giá mua bán là 1.500.000.000 đồng nhưng thực tế giá mua bán là 2.400.000.000 đồng. Tiền mua bán bà đã trả đủ cho ông BĐ_Sang 03 lần, mỗi lần nhận tiền ông BĐ_Sang đều viết biên nhận và cam kết nếu ông BĐ_Sang thay đổi không bán thì phải trả tiền và bồi thường cho bà 4.800.000.000 đồng. Việc mua bán nhà đã hoàn tất, bà đã làm thủ tục đăng bộ sang tên và đã được Ủy ban nhân dân Quận Y cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 22/5/2013.


82/2015/DS-GĐT: Đòi lại nhà cho ở thuê Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 1187
  • 7

Đòi lại nhà cho ở thuê

26-03-2015

Ngày 14/9/2010, vợ chồng ông BĐ_Nguyễn Văn Thành, bà BĐ_Nguyễn Thị Thúy Ngân lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nhà, đất diện tích 91m2 tại thửa đất số 562, tờ bản đồ số 5, phường Văn Quán, quận HĐ HN cho bà. Đến ngày 01/6/2012, bà được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất trên. Ngày 14/9/2010, bà lập hợp đồng cho bà BĐ_Ngân thuê nhà đất trên để ở với giá 5.000.000 đồng/tháng, thời hạn thuê 01 năm từ ngày 14/9/2010 đến ngày 13/9/2011. Bà đã nhận tiền thuê nhà trước trong 06 tháng, hết thời hạn thuê vợ chồng ông BĐ_Thành, bà BĐ_Ngân khất lần không chịu trả lại nhà đất cho bà. Từ trước cho đến nay bà chưa cho ông BĐ_Thành bà BĐ_Ngân vay tiền nên vợ chồng ông BĐ_Thành cho rằng bà đã cho ông bà vay 4.930.000.000đ và nhận thế chấp nhà đất trên để đảm bảo cho khoản vay là không đúng. Nay bà yêu cầu vợ chồng ông BĐ_Thành, bà BĐ_Ngân trả lại nhà, đất trên cho bà.