- LUẬT VỀ XÂY DỰNG
Việc thi hành Luật này được hướng dẫn bởi Chỉ thị 08/2004/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 02/04/2004
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng
- Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng
- Điều 6. Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng
- Điều 7. Năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực từ ngày 01/08/2009
Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Điều kiện nặng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 8. Giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng
- Điều 9. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng
- Chương II QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 11. Quy hoạch xây dựng
- Điều 12. Phân loại quy hoạch xây dựng
- Điều 13. Yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng
- Điều 14. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng
- Mục 2 QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
- Điều 15. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 16. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 17. Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 18. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Mục 3 QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
- Điều 19. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 20. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 21. Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị
- Điều 22. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 23. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 24. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 25. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 26. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 27. Thiết kế đô thị
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Mục 4 QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
- Điều 28. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 29. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 30. Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 31. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Mục 5 QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- Điều 32. Công bố quy hoạch xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 và 39 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 33. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 08/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2005
- Điều 34. Nội dung quản lý quy hoạch xây dựng
- Chương III DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực từ ngày 01/08/2009
Quy định chung về quản lý dự án; lập, thẩm định, phê duyệt dự án được hướng dẫn bởi Chương 1 và Chương 2 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Quy định chung về quản lý dự án và lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình được hướng dẫn bởi Chương I và Chương II Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 35. Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 36. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 37. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 38. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án, tổ chức tư vấn khi lập dư án được hướng dẫn bởi Điều 53 và 54 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án, tổ chức tư vấn khi lập dự án được hướng dẫn bởi Điều 41 và 42 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 39. Thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình
Thẩm quyền thẩm định, quyết định, nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình được hướng dẫn bởi Điều 9, 10 và 11 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Hồ sơ, thẩm quyền, nội dung thẩm định và thẩm quyền quyết định được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 11 và 12 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực từ ngày 01/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều 43. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực từ ngày 01/08/2009
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được hướng dẫn bởi Nghị định 99/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/07/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương 3 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được hướng dẫn bởi Nghị định 112/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2010 - Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư xây dựng công trình
- Điều 45. Nội dung, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chương IV KHẢO SÁT, THIẾT KẾ XÂY DỰNG
- Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 209/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 49/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2008 - Điều 46. Khảo sát xây dựng
- Điều 47. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
- Điều 48. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 49. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng
- Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc khảo sát xây dựng
- Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng
- Mục 2 THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 209/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 và 4 Điều 1 Nghị định 49/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2008
Hồ sơ thiết kế được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005 - Điều 52. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình
- Điều 53. Nội dung thiết kế xây dựng công trình
- Điều 54. Các bước thiết kế xây dựng công trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực từ ngày 01/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 55. Thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực từ ngày 01/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 56. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thiết kế xây dựng công trình
Điều kiện năng lực của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế; tổ chức tư vấn khi thiết kế; cá nhân hành nghề độc lập thiết kế được hướng dẫn bởi Điều 59, 60, 61 và 65 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Điều kiện năng lực của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, tổ chức tư vấn khi thiết kế, cá nhân hành nghề độc lập thiết kế được hướng dẫn bởi Điều 47, 48, 49 và 54 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình
- Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
- Điều 59. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực từ ngày 01/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 2200/BXD-KSTK năm 2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 60. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình
- Điều 61. Lưu trữ hồ sơ thiết kế công trình xây dựng
- Chương V XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Mục 1 GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép và việc gia hạn giấy phép xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 20 và 23 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng và gia hạn giấy phép xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 22 và Điều 26 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 62. Giấy phép xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 63. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 và 19 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 và 21 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 64. Nội dung giấy phép xây dựng
- Điều 65. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, và 7 Nghị định 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2012
- Điều 66. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 67. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 68. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng
- Mục 2 GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Điều 69. Yêu cầu đối với giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
- Điều 70. Nguyên tắc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
- Điều 71. Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
- Mục 3 THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 209/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 5 đến Khoản 8 Điều 1 Nghị định 49/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2008
Quản lý thi công xây dựng công trình được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 3 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Quản lý thi công xây dựng công trình được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Điều 72. Điều kiện để khởi công xây dựng công trình
- Điều 73. Điều kiện thi công xây dựng công trình
- Điều 74. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
- Điều 75. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình
- Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình
- Điều 78. An toàn trong thi công xây dựng công trình
- Điều 79. Bảo đảm vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình
- Điều 80. Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng
- Điều 81. Thanh toán, quyết toán trong hoạt động xây dựng
- Điều 82. Bảo hành công trình xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 209/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
- Điều 83. Bảo trì công trình xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 114/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/01/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 209/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2005 - Điều 84. Sự cố công trình xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 8 Nghị định 209/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
- Điều 85. Di dời công trình
- Điều 86. Phá dỡ công trình xây dựng
Thẩm quyền quyết định phá dỡ được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 12/2005/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 13/08/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/04/2009 - Mục 4 GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Điều 87. Giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 88. Yêu cầu của việc giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình
- Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
- Mục 5 XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
- Điều 91. Công trình xây dựng đặc thù
- Điều 92. Xây dựng công trình bí mật nhà nước
- Điều 93. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp
- Điều 94. Xây dựng công trình tạm
- Chương VI LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng được hướng dẫn bởi Nghị định 58/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/05/2008
Việc lựa chọn nhà thầu được hướng dẫn bởi Nghị định 85/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2009 - Mục 1 LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 95 Luật đấu thầu 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 3 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005 - Điều 95. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Điều 96. Yêu cầu lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Điều 97. Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Điều 98. Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng
- Điều 99. Đấu thầu rộng rãi trong hoạt động xây dựng
- Điều 100. Đấu thầu hạn chế trong hoạt động xây dựng
- Điều 101. Chỉ định thầu trong hoạt động xây dựng
- Điều 102. Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
- Điều 103. Lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng
- Điều 104. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu
- Điều 105. Quyền và nghĩa vụ của bên dự thầu
- Điều 106. Trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng công trình trong lựa chọn nhà thầu
- Mục 2 HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 48/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2010
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 48/2010/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 207/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2014 - Điều 107. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Điều 108. Nội dung chủ yếu của hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Điều 109. Điều chỉnh hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Nghị định 48/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2010
- Điều 110. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 và 44 Nghị định 48/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2010
- Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
- Điều 111. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng
- Điều 112. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
- Điều 113. Thanh tra xây dựng
- Điều 114. Nhiệm vụ của thanh tra xây dựng
- Điều 115. Quyền và trách nhiệm của thanh tra xây dựng
- Điều 116. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra
- Điều 117. Quyền khiếu nại, tố cáo, trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 118. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Chương VIII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 119. Khen thưởng
- Điều 120. Xử lý vi phạm
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 121. Xử lý các công trình xây dựng trước khi Luật xây dựng có hiệu lực không phù hợp các quy định của Luật này
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 39/2005/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 19/03/2005
- Điều 122. Hiệu lực thi hành
- Điều 123. Hướng dẫn thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 180/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2008
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 16/2003/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 26-11-2003
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-08-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-07-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-08-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3836 ngày (10 năm 6 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 198/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng thi công (16-12-2014) Áp dụng: Điều 95
- 07/2007/KDTM-ST (25-01-2007) Áp dụng: Điều 76; Khoản 3 Điều 110
- 09/2007/KDTM-GĐT (04-10-2007) Áp dụng: Điểm d Khoản 1, Khoản 4 Điều 80; Khoản 1, Khoản 3 Điều 81; Điều 82
- 03/2013/ST-HC (21-05-2013) Áp dụng: Khoản 6 Điều 67
- 98/2006/KDTM-ST (06-11-2006) Áp dụng: Điều 81
- 26/2013/KDTM-GĐT (13-08-2013) Áp dụng: Khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 56
- 134/2006/KTPT (06-07-2006) Áp dụng: Điều 107
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
08/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 3762
- 51
Do công ty BĐ_Beniky đã vi phạm thỏa thuận thanh toán nên sau đó NĐ_Công Ty Mỹ Chi đã gửi công văn số 079/PAL cho BĐ_Beniky thông báo tạm ngừng thi công và đến ngày 29/6/2010 đã gửi công văn số 080/PAL cho BĐ_Beniky thông báo việc chấm dứt hợp đồng kinh tế số 15/GELEX-PAL/HĐKT-0410 đã ký. Theo chứng thư thẩm định giá số: 2091212/CT-TV ngày 15/5/2013 của Công ty CP Định giá và Đầu tư Thịnh Vượng thì đã xác định giá trị khối lượng ghi trong biên bản nghiệm thu khối lượng đã thực hiện ngày 21/6/2010, theo giá thị trường tại thời điểm tháng 6/2010 là 664.305.000 đồng. Do Công ty BĐ_Beniky mới thanh toán đợt 1 là: 342.810.000 đồng nên còn lại là: 321.495.000 đồng (664.305.000 đồng - 342.430.252 đồng = 321.495.000 đồng).
14/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2275
- 14
Ngày 12/5/2008, NĐ_Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Minh Quân (Sau đây gọi tắt là NĐ_MQCO) và BĐ_Công ty Cổ phần Thanh Nga (Sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Thanh Nga) ký hợp đồng tổng thầu EPC số 05/2008/HĐXD-CPHP cho gói thầu số 9 “EPC: giếng nước ngầm, nhà máy xử lý nước và mạng lưới cấp nước”, thuộc dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp cơ khí ô tô – Tp. HCM; địa điểm tại Hoà Phú, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, Tp. HCM. Tổng giá trị các Hợp đồng trên là 15.615.307.000 đồng. Ngày 21/9/2011, dự án đã được NĐ_MQCO thi công hoàn tất và bàn giao cho bị đơn theo biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình để đưa vào sử dụng. Ngày 09/10/2012, các bên ký biên bản nghiệm thu kết thúc thời hạn bảo hành công trình. Ngày 10/10/2012, bảng quyết toán được ký kết với tổng giá trị quyết toàn hoàn thành là 14.809.183.275 đồng và giá trị còn lại đề nghị thanh toán cho NĐ_MQCO là 2.135.310.629 đồng.
15/2014/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1972
- 16
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc thu hồi đất
Ngày 24/3/2014 ông LQ_Mộc nhận được quyết định Quyết định 48/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 về việc cưỡng chế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do BĐ_Chủ Tịch UBND phường LX ban hành. Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 24/02/2014 về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, ông LQ_Mộc nhận ngày nào không nhớ. Sau khi nhận 02 quyết định này ông LQ_Mộc không đồng ý với 02 quyết định này và ông LQ_Mộc đã làm đơn khiếu nại đến UBND phường LX. Ngày 14/03/2014 UBND phường LX đã giải quyết đơn khiếu nại của ông LQ_Mộc và trả lời đơn khiếu nại theo văn bản số 119 cho rằng khiếu nại của Mai không có cơ sở pháp luật để giải quyết. Ngày 24/3/2014 ông LQ_Mộc nhận được quyết định Quyết định 48/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 về việc cưỡng chế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do BĐ_Chủ Tịch UBND phường LX ban hành
12/2011/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1273
- 15
Tranh chấp hợp đồng nhận cung cấp và lắp đặt thang máy
Trong đơn khởi kiện ngày 06/5/2011 được bổ sung tại biên bản ngày 14/6/2011, 28/6/2011, 12/7/2011, 25/7/2011 và tại phiên tòa bà Lâm Thanh Thủy và ông Huỳnh Hữu Hạnh đại diện nguyên đơn là NĐ_Công ty TNHH Thang Máy Mỹ Hòa trình bày việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế số DB 19009009/HĐ-TM về việc cung cấp lắp đặt 01 thang máy tải khách tải trọng 450 kg, tốc độ 1m/s và 03 điểm dừng và BĐ_Công ty TNHH Một Thành Viên Quản lý Tiên Sơn chưa thanh toán đủ tiền nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn là BĐ_Công ty TNHH Một Thành Viên Quản lý Tiên Sơn thanh toán số tiền còn lại là 49.896.000 đồng và tiền lãi chậm thanh toán trên số tiền 49.896.000 đồng tính từ ngày 01/6/2010 cho đến nay theo mức lãi suất nợ quá hạn của Ngân hàng là 27%/năm, tiền lãi là 16.465.680 đồng, tổng cộng là 66.361.680 đồng, sau khi NĐ_Công ty TNHH Thang Máy Mỹ Hòa đã cấn trừ số tiền lãi chậm thi công. NĐ_Công ty TNHH Thang Máy Mỹ Hòa có trách nhiệm xuất hóa đơn trên giá trị hợp đồng là 277. 200.000 đồng. Việc trả tiền và xuất hóa đơn được thực hiện cùng một lúc ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
04/2013/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1090
- 14
Trong đơn khởi kiện và ý kiến của ông Nguyễn Tất Đạt- Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trình bày: Nội dung vụ việc Nguyên đơn đã trình bày chi tiết trong đơn khởi kiện. Nay Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu BĐ_Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Đầu tư Lữ Gia phải thanh toán cho Nguyên đơn số tiền 1.300.000.000 đồng (Một tỉ ba trăm triệu đồng) theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2011 (Thực tế số nợ theo biên bản đối chiếu công nợ là 1.769.237.000 đồng nhưng sau khi Nguyên đơn khởi kiện ra Tòa án thì Bị đơn đã trả cho Nguyên đơn 469.237.000 đồng), yêu cầu trả số tiền 1.300.000.000 đồng làm một lần ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
21/2013/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1137
- 16
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 01 năm 2013, lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày: Ngày 4/1/2005, NĐ_Công ty TNHH xây lắp điện cơ Thanh Hải ( sau đây viết tắt là NĐ_Công ty Thanh Hải ) – bên B và BĐ_Công ty TNHH xây dựng cơ điện Thanh Mai ( sau đây viết tắt là BĐ_Công ty Thanh Mai ) – bên A đã ký hợp đồng kinh tế số 01/2005 v/v khoán gọn với nội dung chính: Bên B cung cấp vật tư và thi công hệ thống điện cho bên A tại công trình Chempack – khu công nghiệp Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai; tổng giá trị hợp đồng là 4.150.000.000 đồng; thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; sau khi ký hợp đồng, bên A tạm ứng 20% tổng giá trị hợp đồng; điều kiện thanh toán dựa trên cơ sở giá trị khối lượng đã thực hiện hàng tháng được quản lý dự án của bên A xác nhận; thời hạn thanh toán: bên A thanh toán cho bên B chậm nhất là 14 ngày sau khi nhận được yêu cầu thanh toán hàng tháng.
644/2015/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1438
- 27
Trong đơn khởi kiện, tại các buổi làm việc, ông NĐ_Nguyễn Vũ Hiếu Liêm có ông Đặng Đăng Khoa đại diện trình bày: Vào ngày 22/02/2012 Nguyên đơn và Bị đơn có ký kết hợp dồng kinh tế số 01a/IACGreen - 2012 - TC về việc thi công xây dựng nhà ở. Sau khi ký hợp đồng, Nguyên đơn đã đóng 02 đợt tiền tạm ứng cho Bị đơn với tổng số tiền là 400.000.000 đồng. Tuy nhiên, Bị đơn sau khi nhận tiền xong đã không thực hiện việc thi công xây dựng như thỏa thuận. Ngày 11/6/2012 hai bên ký biên bản thanh lý hợp đồng, theo đó, Bị đơn cam kết trả ngay cho Nguyên đơn 360.000.000 đồng (trừ 40.000.000 đồng tiền thiết kế nhà). Sau đó Bị đơn không thực hiện đúng thỏa thuận mà liên tục đề nghị lùi ngày trả tiền đồng thời thống nhất trả lãi từ tháng 6/2012 theo mức lãi suất chậm trả là 2.5%/tháng.
Tiếng anh