- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- LUẬT NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Điều 1. Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình
- Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
- Điều 4. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 5. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự
- Điều 6. Áp dụng phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình
- Điều 7. Áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
- Điều 8. Giải thích từ ngữ
- Chương 2: KẾT HÔN
- Điều 9. Điều kiện kết hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn
- Điều 11. Đăng ký kết hôn
- Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
- Điều 13. Giải quyết việc đăng ký kết hôn
- Điều 14. Tổ chức đăng ký kết hôn
- Điều 15. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
- Điều 16. Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 17. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
- Chương 3: QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
- Điều 18. Tình nghĩa vợ chồng
- Điều 19. Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng
- Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ, chồng
- Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
- Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
- Điều 23. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
- Điều 24. Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng
- Điều 25. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện
- Điều 26. Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà trở về
- Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 28. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
- Điều 29. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Điều 30. Hậu quả chia tài sản chung của vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 31. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 32. Tài sản riêng của vợ, chồng
- Điều 33. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
- Chương 4: QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
- Điều 34. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 35. Nghĩa vụ và quyền của con
- Điều 36. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 37. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con
- Điều 38. Nghĩa vụ và quyền của bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng
- Điều 39. Đại diện cho con
- Điều 40. Bồi thường thiệt hại do con gây ra
- Điều 41. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
- Điều 42. Người có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
- Điều 43. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
- Điều 44. Quyền có tài sản riêng của con
- Điều 45. Quản lý tài sản riêng của con
- Điều 46. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên
- Chương 5: QUAN HỆ GIỮA ÔNG BÀ NỘI, ÔNG BÀ NGOẠI VÀ CHÁU; GIỮA ANH, CHỊ, EM VÀ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
- Điều 47. Nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 48. Nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em
- Điều 49. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
- Chương 6: CẤP DƯỠNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 50. Nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 51. Một người cấp dưỡng cho nhiều người
- Điều 52. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người
- Điều 53. Mức cấp dưỡng
- Điều 54. Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 55. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 56. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn
- Điều 57. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha mẹ
- Điều 58. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em
- Điều 59. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 60. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
- Điều 61. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 62. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân
- Chương 7: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON
- Điều 63. Xác định cha, mẹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 64. Xác định con
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 65. Quyền nhận cha, mẹ
- Điều 66. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự
- Chương 8: CON NUÔI
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
- Điều 67. Nuôi con nuôi
- Điều 68. Người được nhận làm con nuôi
- Điều 69. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi
- Điều 70. Vợ chồng cùng nhận nuôi con nuôi
- Điều 71. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ, người giám hộ và người được nhận làm con nuôi
- Điều 72. Đăng ký việc nuôi con nuôi
- Điều 73. Từ chối việc đăng ký nuôi con nuôi
- Điều 74. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi
- Điều 75. Thay đổi họ, tên; xác định dân tộc của con nuôi
- Điều 76. Chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 77. Người có quyền yêu cầu Toà án chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 78. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nuôi con nuôi
- Chương 9: GIÁM HỘ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
- Điều 79. Áp dụng pháp luật về giám hộ trong quan hệ gia đình
- Điều 80. Cha mẹ giám hộ cho con
- Điều 81. Cha mẹ cử người giám hộ cho con
- Điều 82. Con riêng giám hộ cho bố dượng, mẹ kế
- Điều 83. Giám hộ giữa anh, chị, em
- Điều 84. Giám hộ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Chương 10: LY HÔN
- Điều 85. Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 86. Khuyến khích hoà giải ở cơ sở
- Điều 87. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
- Điều 88. Hoà giải tại Toà án
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 7 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 89. Căn cứ cho ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 90. Thuận tình ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 9 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 10 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 92. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 11 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 93. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Điều 94. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn
- Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 96. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 97. Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23, 24, 25, 26, 27, 28 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001 - Điều 98. Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng
Việc giải quyết quyền lợi của vợ chồng khi ly hôn đối với nhà ở thuê của tư nhân được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001 - Điều 99. Giải quyết quyền lợi của vợ, chồng khi ly hôn trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Chương 11: QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 100. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 101. Áp dụng pháp luật nước ngoài đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
- Điều 102. Thẩm quyền giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 103. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 3 đến Khoản 7 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 104. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
- Điều 105. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 8 đến Khoản 13 Điều 1 Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006 - Điều 106. Giám hộ trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Chương 12: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 107. Xử lý vi phạm pháp luật trong quan hệ hôn nhân và gia đình
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 2 Chương 3, Chương 4 và Chương 7 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/11/2013
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Nghị định 87/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2001 - Điều 108. Xử lý vi phạm pháp luật của người có chức vụ, quyền hạn
- Chương 13: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 109. Hiệu lực thi hành
Điều này được sửa đổi Khoản 2 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
Việc Toà án áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình để giải quyết các vụ, việc về hôn nhân và gia đình được hướng dẫn bởi Khoản 4 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 có hiệu lực từ ngày 24/06/2000 - Điều 110. Hướng dẫn thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 có hiệu lực từ ngày 24/06/2000
Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 22/2000/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 09-06-2000
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5113 ngày (14 năm 0 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 26/2011/KDTM-PT (08-03-2011) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 95
- 34/2011/KDTM-PT (23-03-2011) Áp dụng: Điều 27; Điều 28
- 66/2014/DS-ST (05-11-2014) Áp dụng: Điều 25
- 66/2014/DS-ST (05-11-2014) Áp dụng: Điều 25
- 86/2015/DS-ST (20-01-2015) Áp dụng: Điều 26
- 12/2013/HC-ST (22-07-2013) Áp dụng: Điều 27
- 25/2014/KDTM-PT (08-08-2014) Áp dụng: Điều 25
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
52/2009/HNGĐ-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2523
- 35
Ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng
Anh và chị Lê Thị Phúc kết hôn vào năm(1989) trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc bình thường đến năm 2002 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do nghề nghiệp anh là lái xe, thường xuyên xa nhà. Cha mẹ anh thì đã già yếu, đau ốm nhưng chị Phúc ít quan tâm đến cha mẹ chồng, thường xuyên bỏ cha mẹ anh để về nhà cha mẹ ruột của mình ở. Đến tháng 04/2008, chị Phúc tự ý dọn vật dụng trong gia đình bỏ đi và vợ chồng sống ly thân cho đến nay.
33/2009/HN-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 497
- 3
Trong đơn khởi kiện để ngày 30-05-2006, bản tự khai ngày 22-12-2006, biên bản hòa giải có tại hồ sơ phiên tòa, nguyên đơn là chị Thái Thị Loan trình bày: Giữa chị với anh Lê Minh Tuấn qua thời gian tìm hiểu, anh chị tổ chức đám cưới và đăng kí kết hôn tại UBND phường Thống Nhất thành phố PL vào năm 1991 trong quá trình chung sống chị và anh Tuấn xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nhiều lần anh Tuấn uống rượu về hành hạ và đánh đập chị có lần chị phải đi cấp cứu. Nhưng vì nghĩ đến các con chị phải nhịn nhục, nhưng trong ba năm trở lại đây anh lại càng đánh đập chị nhiều hơn, nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị yêu cầu được ly hôn.
189/2009/HN-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1370
- 20
Nguyên đơn bà NĐ_Hoàng Thị Hoa trình bày: Bà và ông BĐ_Thu quen biết nhau từ khoảng năm 1983, sau đó đăng ký kết hộn vào ngày 15/01/1988 tại UBND xã Thành Đông A, huyện TH, tỉnh KG, sinh sống tại KG đên tháng 9/1999 thì chuyển về TP. HCM, có 02 con chung là Phạm Hoàng Yến, sinh ngày: 26/10/1998 và Phạm Hoàng Anh, sinh ngày: 02/11/1992. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh kể từ khi lấy nhau, nguyên nhân là do ông BĐ_Thu thường xuyên nhậu nhẹt say xỉn, về đêm khuya, đòi chém bà, đuổi bà ra khỏi nhà. Khi đó con trai bà là cháu Hoàng Anh mới 7 tuổi, việc say xỉn liên tục lặp đi lặp lại nhiều lần dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Ông BĐ_Thu có thái độ vô trách nhiệm với gia đình, con cái. Ông BĐ_Thu làm nghề mộc, gia đình bán tạp hóa, dù làm ở nhà, hay ở ngoài thì đều say xỉn như nhau rồi đi đến khuya mới về. Khi ông BĐ_Thu về, bà phải trực mở cửa và không dám nói câu nào, nếu nói là bị ông BĐ_Thu quậy, đòi bỏ nhà đi.
31/2009/HNGĐ-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1459
- 8
Anh NĐ_Võ Thanh Phi trình bày: Anh và chị BĐ_Lê Thị Thùy được hai gia đình tổ chức cưới vào năm 1999, không có đăng ký kết hôn và đến tháng 5/2007 anh và chị BĐ_Thùy ly thân cho đến nay. Nguyên nhân là sau khi cưới về sống chung với gia đình anh, chị BĐ_Thùy thường hay bỏ về nhà cha mẹ ruột, khi cưới chị BĐ_Thùy, cha mẹ anh là ông LQ_Võ Tấn Hồng - bà LQ_Nguyễn Thị Si cho 10 chỉ vàng 24K do chị BĐ_Thùy giữ, đến năm 2006 cha mẹ anh cất nhà cho ra ở riêng ở khu dân cư chợ Phú Điền và cha mẹ anh có cho 05 công đất ruộng, năm 2007 làm ruộng bán được 18.700.000đ, sau khi bán lúa chị BĐ_Thùy bỏ nhà đi và mang theo số tiền bán lúa, anh và chị BĐ_Thùy có một nền nhà ở chợ Phú Điền do anh đứng tên.
30/2009/HNGĐ-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1582
- 18
Ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng
Nguyên đơn bà NĐ_Nguyễn Thị Thân trình bày: Trong quá trình chung sống giữa tôi với ông BĐ_Trang Quốc Nhân từ năm 1991 đến năm 2004 đã tạo lập được khối tài sản chung gồm: Một lô đất có diện tích qua đo đạc thực tế 7.607m2 thuộc thửa đất số 375B, tờ bản đồ số 12 tại tổ 1, phường Chi Lăng; các tài sản có trên lô đất này gồm: 01 căn nhà xây cấp 4; 01 nhà xưởng khung gỗ, mái lợp tôn; tường rào bao xung quanh đất và nhà xưởng; cây cà phê catêmon trồng từ năm 1997, từ lâu không được chăm sóc và máy móc thiết bị có 02 máy cưa vòng (cưa CD) mua từ năm 1992 và 02 máy cưa mâm mua từ năm 1995.
2475/2009/HNGĐ-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1216
- 6
Tại đơn khởi kiện ngày 12/3/2009, biên bản ghi lời khai và biên bản hòa giải nguyên đơn bà NĐ_Phạm Thị Duyên trình bày: Bà và ông BĐ_Tăng Trí Hòa là vợ chồng hợp pháp và có 01 con chung là trẻ Tăng Thành Đạt, sinh ngày 12/01/2001. Tại bản án phúc thẩm số 17/2008/DS-PT ngày 04/01/2008 của Tòa án nhân dân TP. HCM đã giao cho bà NĐ_Duyên được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đạt. Ghi nhận sự tự nguyện của bà NĐ_Duyên không yêu cầu ông BĐ_Hòa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Nay bà NĐ_Duyên yêu cầu ông BĐ_Hòa có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi trẻ Đạt mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi Đạt đủ 18 tuổi.
23/2009/HNPT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1763
- 31
Ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng
- Về quan hệ hôn nhân: chị NĐ_Dương Tố Chi và anh BĐ_Trang Thanh Đinh thống nhất thời gian kết hôn vào năm 2006 có đăng ký kết hôn; do hai bên xảy ra mâu thuẫn nên anh chị đã ly thân vào năm 2008. Chị NĐ_Chi cho rằng anh BĐ_Đinh thường xuyên chửi bới chị và xúc phạm gia đình chị, tiền bạc thì anh BĐ_Đinh quản lý, nay chị yêu cầu được ly hôn. Anh BĐ_Đinh xác định anh thông chửi bới chị NĐ_Chi mà do chị NĐ_Chi không chăm sóc con cái, cộc cằn thô lỗ với chồng và gia đình chồng. Anh cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị NĐ_Chi.
Tiếng anh