- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- LUẬT NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Điều 1. Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình
- Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
- Điều 4. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 5. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự
- Điều 6. Áp dụng phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình
- Điều 7. Áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
- Điều 8. Giải thích từ ngữ
- Chương 2: KẾT HÔN
- Điều 9. Điều kiện kết hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn
- Điều 11. Đăng ký kết hôn
- Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
- Điều 13. Giải quyết việc đăng ký kết hôn
- Điều 14. Tổ chức đăng ký kết hôn
- Điều 15. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
- Điều 16. Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 17. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
- Chương 3: QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
- Điều 18. Tình nghĩa vợ chồng
- Điều 19. Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng
- Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ, chồng
- Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
- Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
- Điều 23. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
- Điều 24. Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng
- Điều 25. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện
- Điều 26. Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà trở về
- Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 28. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
- Điều 29. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Điều 30. Hậu quả chia tài sản chung của vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 31. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 32. Tài sản riêng của vợ, chồng
- Điều 33. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
- Chương 4: QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
- Điều 34. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 35. Nghĩa vụ và quyền của con
- Điều 36. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 37. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con
- Điều 38. Nghĩa vụ và quyền của bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng
- Điều 39. Đại diện cho con
- Điều 40. Bồi thường thiệt hại do con gây ra
- Điều 41. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
- Điều 42. Người có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
- Điều 43. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
- Điều 44. Quyền có tài sản riêng của con
- Điều 45. Quản lý tài sản riêng của con
- Điều 46. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên
- Chương 5: QUAN HỆ GIỮA ÔNG BÀ NỘI, ÔNG BÀ NGOẠI VÀ CHÁU; GIỮA ANH, CHỊ, EM VÀ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
- Điều 47. Nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 48. Nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em
- Điều 49. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
- Chương 6: CẤP DƯỠNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 50. Nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 51. Một người cấp dưỡng cho nhiều người
- Điều 52. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người
- Điều 53. Mức cấp dưỡng
- Điều 54. Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 55. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 56. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn
- Điều 57. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha mẹ
- Điều 58. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em
- Điều 59. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 60. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
- Điều 61. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 62. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân
- Chương 7: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON
- Điều 63. Xác định cha, mẹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 64. Xác định con
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 65. Quyền nhận cha, mẹ
- Điều 66. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự
- Chương 8: CON NUÔI
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
- Điều 67. Nuôi con nuôi
- Điều 68. Người được nhận làm con nuôi
- Điều 69. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi
- Điều 70. Vợ chồng cùng nhận nuôi con nuôi
- Điều 71. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ, người giám hộ và người được nhận làm con nuôi
- Điều 72. Đăng ký việc nuôi con nuôi
- Điều 73. Từ chối việc đăng ký nuôi con nuôi
- Điều 74. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi
- Điều 75. Thay đổi họ, tên; xác định dân tộc của con nuôi
- Điều 76. Chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 77. Người có quyền yêu cầu Toà án chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 78. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nuôi con nuôi
- Chương 9: GIÁM HỘ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
- Điều 79. Áp dụng pháp luật về giám hộ trong quan hệ gia đình
- Điều 80. Cha mẹ giám hộ cho con
- Điều 81. Cha mẹ cử người giám hộ cho con
- Điều 82. Con riêng giám hộ cho bố dượng, mẹ kế
- Điều 83. Giám hộ giữa anh, chị, em
- Điều 84. Giám hộ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Chương 10: LY HÔN
- Điều 85. Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 86. Khuyến khích hoà giải ở cơ sở
- Điều 87. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
- Điều 88. Hoà giải tại Toà án
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 7 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 89. Căn cứ cho ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 90. Thuận tình ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 9 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 10 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 92. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 11 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 93. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Điều 94. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn
- Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 96. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 97. Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23, 24, 25, 26, 27, 28 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001 - Điều 98. Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng
Việc giải quyết quyền lợi của vợ chồng khi ly hôn đối với nhà ở thuê của tư nhân được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001 - Điều 99. Giải quyết quyền lợi của vợ, chồng khi ly hôn trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Chương 11: QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 100. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 101. Áp dụng pháp luật nước ngoài đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
- Điều 102. Thẩm quyền giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 103. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 3 đến Khoản 7 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 104. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
- Điều 105. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 8 đến Khoản 13 Điều 1 Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006 - Điều 106. Giám hộ trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Chương 12: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 107. Xử lý vi phạm pháp luật trong quan hệ hôn nhân và gia đình
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 2 Chương 3, Chương 4 và Chương 7 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/11/2013
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Nghị định 87/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2001 - Điều 108. Xử lý vi phạm pháp luật của người có chức vụ, quyền hạn
- Chương 13: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 109. Hiệu lực thi hành
Điều này được sửa đổi Khoản 2 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
Việc Toà án áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình để giải quyết các vụ, việc về hôn nhân và gia đình được hướng dẫn bởi Khoản 4 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 có hiệu lực từ ngày 24/06/2000 - Điều 110. Hướng dẫn thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 có hiệu lực từ ngày 24/06/2000
Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 22/2000/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 09-06-2000
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5113 ngày (14 năm 0 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 26/2011/KDTM-PT (08-03-2011) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 95
- 34/2011/KDTM-PT (23-03-2011) Áp dụng: Điều 27; Điều 28
- 66/2014/DS-ST (05-11-2014) Áp dụng: Điều 25
- 66/2014/DS-ST (05-11-2014) Áp dụng: Điều 25
- 86/2015/DS-ST (20-01-2015) Áp dụng: Điều 26
- 12/2013/HC-ST (22-07-2013) Áp dụng: Điều 27
- 25/2014/KDTM-PT (08-08-2014) Áp dụng: Điều 25
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
484/2015/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2392
- 23
Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai của nguyên đơn bà NĐ_Nguyễn Thị Hảo: bà và ông BĐ_Trần Đức Sỹ được Tòa án nhân dân quận TĐ cho ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự số 280/2014/QĐST-HNGĐ ngày 21/8/2014. Theo quyết định, ông BĐ_Sỹ được giao quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung là Trần Thanh Duyên, sinh ngày 28/01/2009 và Trần Thanh Thy Diệu, sinh ngày 10/11/2012, bà NĐ_Hảo không cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, kể từ khi ly hôn, ông BĐ_Sỹ và gia định nhiều lần ngăn cản bà NĐ_Hảo thăm con, thậm chí còn đánh đập, lăng mạ, sỉ nhục bà. Đối với con Trần Thanh Duyên, bà NĐ_Hảo phát hiện ông BĐ_Sỹ ba lần để con ở nhà một mình, không cho ăn đúng bữa, để đầu tóc con bù xù, mặt mày lem luốc.
08/2015/HN-ST: Ly hôn (Vợ yêu cầu) Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 693
- 21
Tại đơn khởi kiện của nguyên đơn bà NĐ_Trần Thị Vành đề ngày 21/12/2012 và khởi kiện bổ sung đề ngày 29/5/2013 và lời khai tại Tòa án đã trình bày: Bà và ông BĐ_Đào Anh Xiêng sống chung với nhau từ năm 1999, có tổ chức cưới, đăng ký kết hôn vào năm 2004 theo giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 12/4/ 2004 do Ủy ban nhân dân Phường Y Quận Z cấp. Sau khi cưới thì bà về sống tại địa chỉ số 362/12 GP, Phường Y, Quận Z là nhà riêng của ông BĐ_Đào Anh Xiêng. Thời gian sống chung có 03 con: - Đào Trần Huyền Trang – sinh ngày 25/02/2000 - Đào Trần Huyền Thanh – Sinh ngày 05/4/2001 - Đào Trần Huyền Trinh - sinh ngày 19/5/2006
28/2011/DS-GĐT: Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1864
- 20
Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất
Thành trình bày: Cụ Lữ Long Giao và cụ Võ Thị Diệp có hai người con là bà Lữ Thị Đông và bà Lữ Ngọc Anh. Hai cụ có căn nhà số 136 (nhà lầu, dạng biệt thự) đường Trần Phú, thị xã Trà Vinh và 3 căn nhà phụ phía sau (136/A5, 136/A6 và 136/A7). Năm 1957, cụ Võ Thị Diệp chết, không để lại di chúc. Năm 1963, cụ Lữ Long Giao cho ông Lữ Trung Ngươn (con nuôi của cụ Lữ Trung Toàn; cụ Toàn là anh ruột của cụ Giao) ở tạm nhà số 136/A7 để lánh nạn vì chiến tranh. Sau giải phóng Miền Nam (năm 1975), bà Đông cho Ban Vận động hồi hương của tỉnh Trà Vinh mượn căn biệt thự làm trụ sở; sau đó cơ quan này giải thể, bà Đông lại cho ông Đỗ Văn Tự (cán bộ Ban Vận động hồi hương) ở và trông coi căn biệt thự này. Năm 1979, cụ Lữ Long Giao lập di chúc cho con gái là bà Lữ Ngọc Anh (Quốc tịch Pháp) thừa kế nhà đất nêu trên. Năm 1980 cụ Giao chết.
949/2014/HN-PT: Ly hôn Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 506
- 7
Nguyên đơn – Ông NĐ_Bùi Tiếng Đinh trình bày: Ông và bà BĐ_Nguyễn Thị Kim Thủy chung sống có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã BM, huyện CC, Thành phố HCM cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 20 tháng 12 năm 2011. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nhưng càng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến thường xuyên cãi vã xô xát nhau làm cho gia đình mất hạnh phúc. Hiện tại vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nhận thấy mục đích hôn nhân không NĐ_Đinh được, tình cảm vợ chồng không còn nên ông khởi kiện yêu cầu được ly hôn.
91/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 3061
- 80
Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Vào ngày 22/6/2009, NĐ_Ngân hàng Thương mại Cổ phần Minh Hưng và Doanh nghiệp Tư nhân Sản xuất Thương mại Nhật Phú do ông BĐ_Nguyễn Đình Dân là chủ doanh nghiệp có ký kết với nhau Hợp đồng tín dụng số 00002/HĐTD/SME-DN/TCB-MICROBANKING. Theo hợp đồng, Ngân hàng đồng ý cho Doanh nghiệp Tư nhân Nhật Phú vay số tiền là 1.800.000.000 (một tỷ tám trăm triệu) đồng nhằm mục đích đầu tư mua máy móc sản xuất nước đá tinh khiết, xây hầm nước đá cây và hệ thống máy lọc nước. Thời hạn vay 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên. Lãi suất vay áp dụng từ ngày giải ngân vốn vay lần đầu tiên đến ngày 30/6/2009 là 10,5%/năm, lãi suất sẽ được điều chỉnh 3 (ba) tháng một lần và bằng lãi suất huy động tiết kiệm thường 12 (mười hai) tháng loại trả lãi sau của Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 0,54%/tháng/quý/năm nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được quy định bởi Ngân hàng tại từng thời kỳ theo thời từng đối tượng khách hàng, tương ứng thời điểm thay đổi lãi suất.
254/2015/DS-ST: Tòa tuyên vô hiệu Hợp đồng công chứng chuyển nhượng tài sản chung được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 5572
- 50
Yêu cầu tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu
Vào ngày 12/7/2013, ông LQ_Võ Văn Nam đã tự ý ký kết kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất) với ông LQ_Nguyễn Hùng tại BĐ_Văn phòng Công chứng Nhân Hậu đối với toàn bộ phần đất có diện tích 1.357m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (Số phát hành: BL 206220; Số vào sổ cấp GCN: CH01443) do Ủy ban nhân dân huyện CC cấp ngày 17/7/2012, trong đó có cả phần đất mà vợ chồng bà đã bán cho vợ chồng ông LQ_Thắng - bà LQ_Hồng, cũng như có cả phần căn nhà mà hiện bà và con gái đang ở.
217/2015/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1368
- 12
Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Vào ngày 19/3/2015, ông và ông BĐ_Trịnh Văn Hà có ký kết với nhau Hợp đồng mua bán nhà và đất bằng giấy tay. Theo hợp đồng này, hai bên thỏa thuận mua bán với nhau căn nhà mang số 196C đường HT13, Khu phố 5, phường HT, Quận X có diện tích là 78,1m2, với giá 1.180.000.000 (một tỷ một trăm tám mươi triệu) đồng, ông đặt cọc cho ông BĐ_Hà số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Hiện trạng căn nhà tường gạch mái tôn, tường gạch lửng gỗ mái tôn, sân theo Bản đồ hiện trạng vị trí do Công ty TNHH Tư vấn – Đo đạc – Thiết kế - Xây dựng Sài Gòn ngày 03/3/2014.
Tiếng anh