- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- LUẬT NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Điều 1. Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình
- Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
- Điều 4. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 5. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự
- Điều 6. Áp dụng phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình
- Điều 7. Áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
- Điều 8. Giải thích từ ngữ
- Chương 2: KẾT HÔN
- Điều 9. Điều kiện kết hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn
- Điều 11. Đăng ký kết hôn
- Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
- Điều 13. Giải quyết việc đăng ký kết hôn
- Điều 14. Tổ chức đăng ký kết hôn
- Điều 15. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
- Điều 16. Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 17. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
- Chương 3: QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
- Điều 18. Tình nghĩa vợ chồng
- Điều 19. Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng
- Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ, chồng
- Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
- Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
- Điều 23. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
- Điều 24. Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng
- Điều 25. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện
- Điều 26. Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà trở về
- Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 28. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
- Điều 29. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Điều 30. Hậu quả chia tài sản chung của vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 31. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 32. Tài sản riêng của vợ, chồng
- Điều 33. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
- Chương 4: QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
- Điều 34. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 35. Nghĩa vụ và quyền của con
- Điều 36. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 37. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con
- Điều 38. Nghĩa vụ và quyền của bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng
- Điều 39. Đại diện cho con
- Điều 40. Bồi thường thiệt hại do con gây ra
- Điều 41. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
- Điều 42. Người có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
- Điều 43. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
- Điều 44. Quyền có tài sản riêng của con
- Điều 45. Quản lý tài sản riêng của con
- Điều 46. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên
- Chương 5: QUAN HỆ GIỮA ÔNG BÀ NỘI, ÔNG BÀ NGOẠI VÀ CHÁU; GIỮA ANH, CHỊ, EM VÀ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
- Điều 47. Nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 48. Nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em
- Điều 49. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
- Chương 6: CẤP DƯỠNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 50. Nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 51. Một người cấp dưỡng cho nhiều người
- Điều 52. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người
- Điều 53. Mức cấp dưỡng
- Điều 54. Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 55. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 56. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn
- Điều 57. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha mẹ
- Điều 58. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em
- Điều 59. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 60. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
- Điều 61. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 62. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân
- Chương 7: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON
- Điều 63. Xác định cha, mẹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 64. Xác định con
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 65. Quyền nhận cha, mẹ
- Điều 66. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự
- Chương 8: CON NUÔI
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
- Điều 67. Nuôi con nuôi
- Điều 68. Người được nhận làm con nuôi
- Điều 69. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi
- Điều 70. Vợ chồng cùng nhận nuôi con nuôi
- Điều 71. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ, người giám hộ và người được nhận làm con nuôi
- Điều 72. Đăng ký việc nuôi con nuôi
- Điều 73. Từ chối việc đăng ký nuôi con nuôi
- Điều 74. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi
- Điều 75. Thay đổi họ, tên; xác định dân tộc của con nuôi
- Điều 76. Chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 77. Người có quyền yêu cầu Toà án chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 78. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nuôi con nuôi
- Chương 9: GIÁM HỘ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
- Điều 79. Áp dụng pháp luật về giám hộ trong quan hệ gia đình
- Điều 80. Cha mẹ giám hộ cho con
- Điều 81. Cha mẹ cử người giám hộ cho con
- Điều 82. Con riêng giám hộ cho bố dượng, mẹ kế
- Điều 83. Giám hộ giữa anh, chị, em
- Điều 84. Giám hộ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Chương 10: LY HÔN
- Điều 85. Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 86. Khuyến khích hoà giải ở cơ sở
- Điều 87. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
- Điều 88. Hoà giải tại Toà án
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 7 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 89. Căn cứ cho ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 90. Thuận tình ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 9 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 10 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 92. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 11 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 93. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Điều 94. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn
- Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 96. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 97. Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23, 24, 25, 26, 27, 28 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001 - Điều 98. Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng
Việc giải quyết quyền lợi của vợ chồng khi ly hôn đối với nhà ở thuê của tư nhân được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001 - Điều 99. Giải quyết quyền lợi của vợ, chồng khi ly hôn trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Chương 11: QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 100. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 101. Áp dụng pháp luật nước ngoài đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
- Điều 102. Thẩm quyền giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 103. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 3 đến Khoản 7 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 104. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
- Điều 105. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 8 đến Khoản 13 Điều 1 Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006 - Điều 106. Giám hộ trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Chương 12: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 107. Xử lý vi phạm pháp luật trong quan hệ hôn nhân và gia đình
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 2 Chương 3, Chương 4 và Chương 7 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/11/2013
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Nghị định 87/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2001 - Điều 108. Xử lý vi phạm pháp luật của người có chức vụ, quyền hạn
- Chương 13: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 109. Hiệu lực thi hành
Điều này được sửa đổi Khoản 2 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
Việc Toà án áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình để giải quyết các vụ, việc về hôn nhân và gia đình được hướng dẫn bởi Khoản 4 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 có hiệu lực từ ngày 24/06/2000 - Điều 110. Hướng dẫn thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 có hiệu lực từ ngày 24/06/2000
Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 22/2000/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 09-06-2000
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5113 ngày (14 năm 0 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 26/2011/KDTM-PT (08-03-2011) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 95
- 34/2011/KDTM-PT (23-03-2011) Áp dụng: Điều 27; Điều 28
- 66/2014/DS-ST (05-11-2014) Áp dụng: Điều 25
- 66/2014/DS-ST (05-11-2014) Áp dụng: Điều 25
- 86/2015/DS-ST (20-01-2015) Áp dụng: Điều 26
- 12/2013/HC-ST (22-07-2013) Áp dụng: Điều 27
- 25/2014/KDTM-PT (08-08-2014) Áp dụng: Điều 25
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
05/2014/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1786
- 69
Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Vào ngày 06.08.2012, ông BĐ_Đoàn Sơn Thi đến nhà ông hỏi vay số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), lãi suất do hai bên thỏa thuận và đóng hàng tháng. Khi giao nhận tiền giữa ông và ông BĐ_Thi có viết “tờ giấy nợ”, ông BĐ_Thi đã ký tên xác nhận. Sau khi vay tiền cho đến nay ông BĐ_Thi chỉ trả được cho ông 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Đến ngày 22.01.2013 ông đồng ý miễn tiền lãi suất cho ông BĐ_Thi kể từ ngày 22.01.2013 (âm lịch) cho đến ngày 22.03.2013 (âm lịch) để ông BĐ_Thi lo thu xếp trả tiền lại cho ông, nhưng từ đó cho đến nay ông BĐ_Thi không trả thêm cho ông số tiền nào nữa
12/2012/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1816
- 11
Theo đơn khởi kiện ngày 30/3/2010 và trong quá trình tố tụng, cụ Trần Thị Xăng và cụ Nguyễn Văn Hiển do bà Nguyễn Thị Ngăn đại diện, trình bày: Do cụ Xăng và cụ Hiển già yếu, không còn sức lao động nên chị Phan Thị Cẩm Vân là cháu ngoại của hai cụ về sống chung nhà, chị Vân hứa với hai cụ sẽ chăm sóc phụng dưỡng hai cụ đến khi qua đời. Vì vậy, hai cụ làm hợp đồng tặng cho chị Vân toàn bộ diện tích đất 297m2 thuộc thửa 574, tờ bản đồ số 16 thị trấn Hậu Nghĩa cùng với nhà cửa gắn liền trên đất vào năm 2007. Thế nhưng sau khi cho đất và nhà xong thì chị Vân ngược đãi, thậm chí đánh đuổi hai cụ ra khỏi nhà, không nuôi dưỡng hai cụ như lời hứa ban đầu. Hiện tại cụ Hiển, cụ Xăng không có nơi nương tựa nên hai cụ yêu cầu chị Vân trả lại quyền sử dụng đất và nhà cất trên đất cho hai cụ.
32/2009/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1525
- 42
Tranh chấp tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng
Anh Võ Văn Ru và chị Nguyễn Thị Nga kết hôn ngày 21/6/2000. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Tháng 7/2004 anh Ru có đơn xin ly hôn; Tòa án đã xử bác đơn xin ly hôn. Ngày 20/01/2006, anh Ru tiếp tục có đơn xin ly hôn. Chị Nga không đồng ý ly hôn vì cho rằng mâu thuẫn vợ chồng không trầm trọng. Anh Ru và chị Nga không có con chung. - Về tài sản, anh Ru trình bày: + Tài sản chung gồm có: 01 xe máy, 01 nhà bếp và 03 gian chuồng lợn, 01 bộ bàn ghế gỗ, 01 tủ đứng, 01 cầu thang sắt. + Tài sản riêng gồm có: 01 ngôi nhà cấp 4b, 01 thửa đất vườn, 1.984m đất nông nghiệp, 250 cây bạch đàn, ván gỗ sàn gác lửng, 01 lưới điện 0,4KV đã thanh lý, 01 giếng xay đá ong, 01 bức tường rào bao quanh giếng và một số đồ dùng sinh hoạt khác. - Về nợ: Bà Võ Thị Thu Thủy nợ 02 chỉ vàng đã trả, hiện anh Ru đang giữ số vàng này. Khi ly hôn, tài sản của ai người đó sở hữu; tài sản chung thì chia đôi.
66/2011/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 868
- 18
Không công nhận quan hệ vợ chồng
Năm (1989) ông Mật và bà Nguyễn Thị Son chung sống (có đăng ký kết hôn), có 2 con chung là Phạm Thanh Thủy và Phạm Minh Hồng. Tài sản chung của vợ chồng ông gồm có căn nhà cấp 4, bếp, chuồng heo, công trình thắp sáng trên diện tích 17.000 m2 đất (đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Mật với diện tích 11.396 m2) trồng cây cà phê cùng các tài sản khác như 2 máy chà cà phê, 01 cân đồng hồ, 01 xe máy, 01 máy kama4, 01 mô tơ, 01 tủ đựng quần áo, tủ đựng chén bát, 01 quạt điện; ngoài ra, vợ chồng ông còn nợ vợ chồng ông Toàn số tiền 22.500.000đ, nợ bà Vui 3.000.000đ và 01 chỉ vàng, nợ bà Bảy 1.400.000đ, nợ ông Thiết 1.050.000đ, nợ bà Mừng 800.000đ, nợ bà Trọng 1.000.000đ. Do mâu thuẫn nên ông Mật yêu cầu được ly hôn bà Son, đồng ý nuôi cháu Hồng, yêu cầu chia đôi tài sản chung và nợ chung
162/2013/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1800
- 10
Ông và bà BĐ_Vũ Thị Bích Chinh kết hôn vào năm 2001, do tự nguyện, có làm đám cưới và đăng ký kết hôn ngày 15/10/2001 tại Ủy ban nhân dân Thị trấn LN, huyện ĐT, tỉnh LĐ. Thời gian đầu hai ông bà BĐ_Chinh sống hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính Bất đồng quan Điểm tính tình không hòa hợp. Vào tháng 4 năm 2001, do cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên ông nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận X, sau đó ông NĐ_Định rút đơn về và mong muốn được đoàn tụ. Tuy nhiên, mâu thuẫn vợ chồng tiếp tục phát sinh do bất đồng quan Điểm sống, cuộc sống không còn tôn trọng lẫn nhau. Trong thời gian này hai ông bà đã không còn chung sống với nhau nữa mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông NĐ_Định yêu cầu được ly hôn với bà BĐ_Chinh.
92/2013/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2640
- 59
Theo đơn khởi kiện ngày 14/7/2008 và các lời khai của nguyên đơn ông NĐ_Nguyễn Văn Bé Tình trình bày: Ông và bà BĐ_Dư Thị Hà tự nguyện kết hôn vào năm 2002 có đăng ký kết hôn tại UBND xã TT, huyện CG, tỉnh Long An ngày 29/5/2002. Trong quá trình chung sống do bà BĐ_Hà nghi ngờ ông không chung thủy nên thường cải vả, có thái độ không tôn trọng ông. Nay do tình cảm vợ chồng không còn nên ông xin được ly hôn để yên tâm làm ăn. Hai vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thị Kim Ngân sinh ngày 05/01/2003 và Nguyễn Thị Kim Nga sinh ngày 04/5/2006. Khi ly hôn, mỗi người nuôi một con chung, trường hợp bà BĐ_Hà không nuôi con thì ông xin được nuôi hết hai cháu và không yêu cầu bà BĐ_Hà cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không có.
254/2013/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1609
- 73
Ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng
Bà và ông BĐ_Nguyễn Duy Tha kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận X. Bà và ông BĐ_Tha chung sống với nhau hạnh phúc đến cuối năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn và cả hai đã tự sống ly thân đến nay. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy, bà xin được ly hôn với ông BĐ_Tha để ổn định cuộc sống. Tại biên bản tự khai ngày 17/01/2012 của ông BĐ_Tha đối với yêu cầu ly hôn của bà NĐ_Hà, ông BĐ_Tha xác định ông vẫn còn thương vợ con nên ông không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, trong các biên bản hòa giải và làm việc sau đó, ông BĐ_Tha xác định trong quá trình chung sống giữa ông và bà NĐ_Hà có xảy ra mâu thuẫn đến nay tình cảm vợ chồng không thể đoàn tụ được nữa nên ông đồng ý ly hôn để trả tự do cho nhau.
Tiếng anh