- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- LUẬT NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NGÀY 09/06/2000 CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2000/QH10 VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Điều 1. Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình
- Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
- Điều 4. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 5. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự
- Điều 6. Áp dụng phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình
- Điều 7. Áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
- Điều 8. Giải thích từ ngữ
- Chương 2: KẾT HÔN
- Điều 9. Điều kiện kết hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn
- Điều 11. Đăng ký kết hôn
- Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
- Điều 13. Giải quyết việc đăng ký kết hôn
- Điều 14. Tổ chức đăng ký kết hôn
- Điều 15. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
- Điều 16. Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 17. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
- Chương 3: QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
- Điều 18. Tình nghĩa vợ chồng
- Điều 19. Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng
- Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ, chồng
- Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
- Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
- Điều 23. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
- Điều 24. Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng
- Điều 25. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện
- Điều 26. Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà trở về
- Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 28. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
- Điều 29. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Điều 30. Hậu quả chia tài sản chung của vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 31. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 32. Tài sản riêng của vợ, chồng
- Điều 33. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
- Chương 4: QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
- Điều 34. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 35. Nghĩa vụ và quyền của con
- Điều 36. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 37. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con
- Điều 38. Nghĩa vụ và quyền của bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng
- Điều 39. Đại diện cho con
- Điều 40. Bồi thường thiệt hại do con gây ra
- Điều 41. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
- Điều 42. Người có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
- Điều 43. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
- Điều 44. Quyền có tài sản riêng của con
- Điều 45. Quản lý tài sản riêng của con
- Điều 46. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên
- Chương 5: QUAN HỆ GIỮA ÔNG BÀ NỘI, ÔNG BÀ NGOẠI VÀ CHÁU; GIỮA ANH, CHỊ, EM VÀ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
- Điều 47. Nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 48. Nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em
- Điều 49. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
- Chương 6: CẤP DƯỠNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Điều 50. Nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 51. Một người cấp dưỡng cho nhiều người
- Điều 52. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người
- Điều 53. Mức cấp dưỡng
- Điều 54. Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 55. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 56. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn
- Điều 57. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha mẹ
- Điều 58. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em
- Điều 59. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 60. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
- Điều 61. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 62. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân
- Chương 7: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON
- Điều 63. Xác định cha, mẹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 64. Xác định con
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 65. Quyền nhận cha, mẹ
- Điều 66. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự
- Chương 8: CON NUÔI
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
- Điều 67. Nuôi con nuôi
- Điều 68. Người được nhận làm con nuôi
- Điều 69. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi
- Điều 70. Vợ chồng cùng nhận nuôi con nuôi
- Điều 71. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ, người giám hộ và người được nhận làm con nuôi
- Điều 72. Đăng ký việc nuôi con nuôi
- Điều 73. Từ chối việc đăng ký nuôi con nuôi
- Điều 74. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi
- Điều 75. Thay đổi họ, tên; xác định dân tộc của con nuôi
- Điều 76. Chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 77. Người có quyền yêu cầu Toà án chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 78. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nuôi con nuôi
- Chương 9: GIÁM HỘ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
- Điều 79. Áp dụng pháp luật về giám hộ trong quan hệ gia đình
- Điều 80. Cha mẹ giám hộ cho con
- Điều 81. Cha mẹ cử người giám hộ cho con
- Điều 82. Con riêng giám hộ cho bố dượng, mẹ kế
- Điều 83. Giám hộ giữa anh, chị, em
- Điều 84. Giám hộ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Chương 10: LY HÔN
- Điều 85. Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 86. Khuyến khích hoà giải ở cơ sở
- Điều 87. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
- Điều 88. Hoà giải tại Toà án
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 7 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 89. Căn cứ cho ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 90. Thuận tình ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 9 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 10 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 92. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 11 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 93. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Điều 94. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn
- Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 96. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001
- Điều 97. Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23, 24, 25, 26, 27, 28 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001 - Điều 98. Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng
Việc giải quyết quyền lợi của vợ chồng khi ly hôn đối với nhà ở thuê của tư nhân được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2001 - Điều 99. Giải quyết quyền lợi của vợ, chồng khi ly hôn trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/10/2001
- Chương 11: QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 100. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 101. Áp dụng pháp luật nước ngoài đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
- Điều 102. Thẩm quyền giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 103. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 3 đến Khoản 7 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2013 - Điều 104. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
- Điều 105. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 68/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/01/2003
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2002/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 8 đến Khoản 13 Điều 1 Nghị định 69/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006 - Điều 106. Giám hộ trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Chương 12: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 107. Xử lý vi phạm pháp luật trong quan hệ hôn nhân và gia đình
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 2 Chương 3, Chương 4 và Chương 7 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/11/2013
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Nghị định 87/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2001 - Điều 108. Xử lý vi phạm pháp luật của người có chức vụ, quyền hạn
- Chương 13: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 109. Hiệu lực thi hành
Điều này được sửa đổi Khoản 2 Điều 51 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
Việc Toà án áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình để giải quyết các vụ, việc về hôn nhân và gia đình được hướng dẫn bởi Khoản 4 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 có hiệu lực từ ngày 24/06/2000 - Điều 110. Hướng dẫn thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 có hiệu lực từ ngày 24/06/2000
Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 22/2000/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 09-06-2000
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5113 ngày (14 năm 0 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 26/2011/KDTM-PT (08-03-2011) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 95
- 34/2011/KDTM-PT (23-03-2011) Áp dụng: Điều 27; Điều 28
- 66/2014/DS-ST (05-11-2014) Áp dụng: Điều 25
- 66/2014/DS-ST (05-11-2014) Áp dụng: Điều 25
- 86/2015/DS-ST (20-01-2015) Áp dụng: Điều 26
- 12/2013/HC-ST (22-07-2013) Áp dụng: Điều 27
- 25/2014/KDTM-PT (08-08-2014) Áp dụng: Điều 25
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
940/2013/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1471
- 20
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà NĐ_Trần Thị Cẩm Thủy trình bày: Bà và ông BĐ_Lê Đoàn Thanh Tùng tự nguyện kết hôn vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Phong, huyện TH, tỉnh PY. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống không hạnh phúc và hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, xung đột xảy ra do ông BĐ_Tùng thường hay đánh đập bà NĐ_Thủy. Do vậy bà NĐ_Thủy yêu cầu xin ly hôn với ông BĐ_Tùng. Về con chung: có 01 con chung tên là lê Trung Hiếu, sinh ngày 26/7/1999, hiện nay đang ở với ông bà ngoại. Bà NĐ_Thủy có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông BĐ_Tùng cấp dưỡng nuôi con.
945/2013/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1694
- 17
Trong đơn xin ly hôn ngày 08 tháng 7 năm 2013, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được ngày 09 tháng 9 năm 2013 và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là bà NĐ_Nguyễn Hồng Hà trình bày: Bà và ông BĐ_Võ Minh Tuấn chung sống có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã HP (huyện CC, thành phố HCM) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 03 tháng 8 năm 2006. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do ông BĐ_Tuấn thường xuyên nhậu nhẹt và đánh đập bà, vợ chồng cũng thưởng xuyên cãi vã, làm cho gia đình mất hạnh phúc.
975/2013/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 631
- 3
Ông NĐ_Nhựt và bà BĐ_Trần Thị Lệ Thủy tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn năm 2006 tại Ủy ban nhân dân xã TPT, huyện CC, Thành phố HCM vào ngày 08/12/2006, ông và bà BĐ_Thủy chưa tổ chức đám cưới thì xảy ra mâu thuẫn do bà BĐ_Thủy uống rượu say có lời lẽ xúc phạm mẹ của ông. Ông và bà BĐ_Thủy chưa chung sống với nhau, đến tháng 10/2007 bà BĐ_Thủy đã làm đám cưới với người khác. Ông NĐ_Nhựt xác định tình cảm đối với bà BĐ_Thủy không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với bà BĐ_Thủy.
978/2013/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1741
- 23
Trong đơn xin ly hôn nộp Tòa án ngày 02 tháng 8 năm 2013, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được ngày 23 tháng 9 năm 2013 và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là bà NĐ_Ông Tú Linh trình bày: Bà và ông BĐ_Châu Văn Tính tự nguyện chung sống từ năm 2003, sau đó đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã PHĐ (huyện CC, thành phố HCM) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 04 tháng 3 năm 2005. Quá trình chung sống do không hợp nhau nên thường bất đồng quan điểm, gây gổ cãi vã nhau, mâu thuẫn gia đình ngày càng lớn không khả năng hàn gắn. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn nên bà khởi kiện yêu cầu được ly hôn.
1007/2013/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1133
- 15
Không công nhận quan hệ vợ chồng
Nguyên đơn là bà NĐ_Nguyễn Thị Ánh Hồng trình bày tại đơn khởi kiện lập ngày 05/9/2013, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa như sau: Bà tự nguyện chung sống như vợ chồng với ông BĐ_Nguyễn Trần Quốc Dũng từ năm 2011, không đăng ký kết hôn. Hai bên chung sống với nhau bên gia đình ông BĐ_Dũng. Bà và ông BĐ_Dũng chung sống hạnh phúc hơn 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông BĐ_Dũng cá độ đá banh và số đề gây nợ nần, bà đã khuyên nhiều lần nhưng ông BĐ_Dũng không thay đổi. Bà cảm thấy không thể hàn gắn được tình cảm vợ chồng nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông BĐ_Dũng.
1066/2013/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1870
- 21
Tại đơn xin ly hôn lập ngày 13/5/2013 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là bà NĐ_Ngô Thị Kiều Oanh trình bày như sau: Bà và ông BĐ_Nguyễn Thái Tín xây dựng gia đình năm 2006, hai bên chung sống tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 19/7/2007 tại Ủy ban nhân dân phường TT, quận TP, Thành phố HCM. Sau khi xây dựng gia đình, bà và ông BĐ_Tín chung sống hạnh phúc được hơn 01 năm. Đến năm 2008, hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông BĐ_Tín không quan tâm lo lắng cho gia đình, ông còn xúc phạm bà vô cớ. Bà có khuyên nhiều nhưng ông BĐ_Tín không nghe, từ đó mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Do không thể chịu đựng nữa nên bà đã bỏ về nhà cha mẹ ruột để sinh sống từ năm 2009 cho đến nay. Nay bà cảm thấy không thể tiếp tục chung sống với ông BĐ_Tín được nữa do thời gian ly thân đã lâu, tình cảm không còn, không thể hàn gắn hạnh phúc nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với chồng tên BĐ_Nguyễn Thái Tín.
1094/2013/HNGĐ-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1186
- 20
Không công nhận quan hệ vợ chồng
Nguyên đơn là bà NĐ_Dương Thị Hà trình bày tại đơn khởi kiện lập ngày 16/9/2013, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa như sau: Bà và ông NĐ_Nguyễn Ngọc Tùng tự nguyện tìm hiểu và chung sống như vợ chồng từ năm 2002, nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn do ông NĐ_Tùng không có trách nhiệm với gia đình. Mâu thuẫn ngày càng nhiều nên bà và ông NĐ_Tùng đã ly thân đến nay Khoảng 02 năm. Nay tình cảm không còn, không thể hàn gắn lại được với ông NĐ_Tùng nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông NĐ_Tùng.
Tiếng anh