- LUẬT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 16/1999/QH10 VỀ SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
- Điều 2. Vị trí, chức năng của sĩ quan
- Điều 3. Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý sĩ quan
- Điều 4. Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan
- Điều 5. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan
- Điều 7. Giải thích từ ngữ
- Điều 8. Ngạch sĩ quan
- Điều 9. Nhóm ngành sĩ quan
- Điều 10. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan
- Điều 11. Chức vụ của sĩ quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/07/2008
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/12/2024 - Điều 12. Tiêu chuẩn của sĩ quan
- Điều 13. Tuổi phục vụ của sĩ quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/07/2008
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/12/2024 - Điều 14. Trách nhiệm xây dựng đội ngũ sĩ quan
- Chương 2: QUÂN HÀM, CHỨC VỤ SĨ QUAN
- Điều15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/07/2008
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/12/2024 - Điều 16. Đối tượng được phong quân hàm sĩ quan tại ngũ
- Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
- Điều 18. Thăng quân hàm sĩ quan trước thời hạn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/07/2008
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/12/2024 - Điều 19. Kéo dài thời hạn xét thăng quân hàm sĩ quan
- Điều 20. Mức thăng, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan
- Điều 21. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan
- Điều 22. Quan hệ cấp bậc, chức vụ của sĩ quan
- Điều 23. Quyền tạm đình chỉ chức vụ đối với sĩ quan trong trường hợp khẩn cấp
- Điều 24. Biệt phái sĩ quan
- Điều 25. Thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/07/2008
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 - Chương 3: NGHĨA VỤ,TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA SĨ QUAN
- Điều 26. Nghĩa vụ của sĩ quan
- Điều 27. Trách nhiệm của sĩ quan
- Điều 28. Những việc sĩ quan không được làm
- Điều 29. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan biệt phái
- Điều 30. Đào tạo, bồi dưỡng đối với sĩ quan
- Điều 31. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan tại ngũ
- Điều 32. Chế độ nghỉ của sĩ quan tại ngũ
- Điều 33. Chăm sóc sức khoẻ sĩ quan tại ngũ và gia đình sĩ quan
- Điều 34. Sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng
- Điều 35. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ
- Điều 36. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan
- Điều 37. Quyền lợi của sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ
- Chương 4: SĨ QUAN DỰ BỊ
- Điều 38. Hạng ngạch sĩ quan dự bị
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/07/2008
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/12/2024 - Điều 39. Đối tượng đăng ký sĩ quan dự bị
- Điều 40. Gọi đào tạo sĩ quan dự bị và gọi sĩ quan dự bị phục vụ tại ngũ
- Điều 41. Bổ nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị
- Điều 42. Trách nhiệm của sĩ quan dự bị
- Điều 43. Quyền lợi của sĩ quan dự bị
- Điều 44. Chuyển hạng, giải ngạch sĩ quan dự bị
- Chương 5: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SĨ QUAN
- Điều 45. Nội dung quản lý nhà nước về sĩ quan
- Điều 46. Trách nhiệm của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 47. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
- Chương 6: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 48. Khen thưởng
- Điều 49. Xử lý vi phạm
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 50. Hiệu lực thi hành
- Điều 51. Quy định thi hành Luật
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 ngày 21/12/1999 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 16/1999/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 21-12-1999
- Ngày có hiệu lực: 01-04-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2008
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-07-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-12-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 ngày 21/12/1999 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (4)
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi số 19/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội (03-06-2008)
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi số 72/2014/QH13 ngày 27/11/2014 của Quốc Hội (27-11-2014)
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22/11/2019 của Quốc Hội (22-11-2019)
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi số 52/2024/QH15 ngày 28/11/2024 của Quốc Hội (28-11-2024)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (13)
- Nghị định số 59/2025/NĐ-CP ngày 03/03/2025 của Chính phủ Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm cấp tướng vượt bậc, trước thời hạn đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (03-03-2025)
- Nghị định số 52/2025/NĐ-CP ngày 01/03/2025 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 21/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng (01-03-2025)
- Nghị định số 22/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam (27-02-2024)
- Nghị định số 78/2020/NĐ-CP ngày 06/07/2020 của Chính phủ Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam (06-07-2020)
- Thông tư 153/2017/TT-BQP về quy định chế độ nghỉ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành (26-06-2017)
- Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam (01-07-2016)
- Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu (09-10-2013)
- Quyết định số 109/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ Quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam (26-08-2009)
- Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng (23-02-2009)
- Nghị định số 165/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ Về việc biệt phái sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (22-12-2003)
- Nghị định số 52/2002/NĐ-CP ngày 29/04/2002 của Chính phủ Quy định phân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (29-04-2002)
- Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21/03/2002 của Chính phủ Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam (21-03-2002)
- Nghị định số 04/2001/NĐ-CP ngày 16/01/2001 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 về chế đô, chính sách đối với sĩ quan thôi phục viên tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc chuyển sang công chức quốc phòng (Văn bản hết hiệu lực) (16-01-2001)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (2)
Tiếng anh