- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế
- d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
- đ) Chào bán dịch vụ;
- h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại
- 2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:
- Điều 3. Người lao động nước ngoài là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, tình nguyện viên, chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành và lao động kỹ thuật
- Chương II CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
- Mục 1. XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
- Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 11 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 12/12/2016
Nội dung hướng dẫn ĐIều này tại Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH nay được sửa đổi bởi Khoản 5, Khoản 9 Điều 9 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 18/12/2018 - Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu
- Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài
- Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
- Điều 7. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
- e) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm
- Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
- 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
- Mục 3. CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
- Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động
- Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
- 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- 4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
- 7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài
- Điều 11. Thời hạn của giấy phép lao động
- Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động
- 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 11 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/2018
Cơ quan cấp phép và Giấy phép lao động được hướng dẫn bởi Điều 3 và Điều 7 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 12/12/2016
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH nay được sửa đổi bởi Khoản 1, 2, 3, 4, 7, 9 Điều 9 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 18/12/2018 - Mục 4. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
- Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động
- Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
- 1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 15. Trình tự cấp lại giấy phép lao động
- Điều 16. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại
- Mục 5. THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
- Điều 17. Thu hồi giấy phép lao động
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 13 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/2018
- 1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 12/12/2016
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 9 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 18/12/2018 - Điều 18. Trục xuất người lao động nước ngoài
- Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 19. Hiệu lực thi hành
- Điều 20. Trách nhiệm thi hành
- a) Hướng dẫn thi hành Nghị định này;
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 12/12/2016
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH nay được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 18/12/2018
Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Số hiệu văn bản: 11/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-02-2016
- Ngày có hiệu lực: 01-04-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-02-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1781 ngày (4 năm 10 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-02-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh