- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH HÌNH THỨC XỬ PHẠT TRỤC XUẤT, BIỆN PHÁP TẠM GIỮ NGƯỜI, ÁP GIẢI NGƯỜI VI PHẠM THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Kinh phí bảo đảm
- Chương 2. ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT TRỤC XUẤT
- Điều 5. Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
- Điều 6. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
- Điều 7. Quyết định xử phạt trục xuất
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người bị trục xuất
- Điều 9. Hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất
- Điều 10. Hồ sơ thi hành quyết định xử phạt trục xuất
- Chương 3. TẠM GIỮ, ÁP GIẢI NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
- MỤC 1. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC TẠM GIỮ NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Điều 11. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/05/2016
- Điều 12. Thẩm quyền tạm giữ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 17/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/05/2016
- Điều 13. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Điều 14. Thời hạn tạm giữ
- Điều 15. Thông báo quyết định tạm giữ
- Điều 16. Tiếp nhận người bị tạm giữ
- Điều 17. Hồ sơ tạm giữ
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ
- Điều 19. Nơi tạm giữ
- Điều 20. Quản lý người bị tạm giữ
- Điều 21. Giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính
- Điều 22. Chế độ ăn uống của người bị tạm giữ
- Điều 23. Trường hợp người bị tạm giữ bị bệnh hoặc chết trong thời gian tạm giữ
- MỤC 2. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC ÁP GIẢI NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Điều 24. Áp giải người vi phạm
- Điều 25. Thẩm quyền thực hiện việc áp giải
- Điều 26. Thủ tục thực hiện việc áp giải
- Điều 27. Giao, nhận người bị áp giải
- Điều 28. Lập biên bản áp giải
- Điều 29. Xử lý một số tình huống trong khi áp giải
- MỤC 3. QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
- Điều 30. Quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Điều 31. Chế độ đối với người bị trục xuất trong thời gian làm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Nghị định 65/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
- Điều 32. Giải quyết trường hợp người bị trục xuất bị chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Điều 33. Giải quyết trường hợp người bị trục xuất chống đối, bỏ trốn, không chấp hành quyết định xử phạt trục xuất
- Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC TẠM GIỮ, ÁP GIẢI NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT TRỤC XUẤT
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam hoặc xin gia hạn thị thực cho người nước ngoài bị trục xuất
- Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 40. Hiệu lực của Nghị định
- Điều 41. Trách nhiệm thi hành Nghị định
Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của Chính phủ Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Số hiệu văn bản: 112/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 02-10-2013
- Ngày có hiệu lực: 17-11-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 02-05-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-06-2020
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2022
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2967 ngày (8 năm 1 tháng 17 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2022
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh