- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HỘI
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Hội
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội
- Điều 4. Tên, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội
- Chương 2. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘI
- Điều 5. Điều kiện thành lập hội
- Điều 6. Ban vận động thành lập hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 11/2010/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/01/2011 có hiệu lực từ ngày 10/01/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 03/2013/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/06/2013 - 2. Người đứng đầu ban vận động thành lập hội là công dân Việt Nam, sống thường trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khoẻ và có uy tín trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 03/2013/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/06/2013
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 03/2013/TT-BNV nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 1/2022/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 03/3/2022 - Điều 7. Hồ sơ xin phép thành lập hội
- Điều 8. Nội dung chính của Điều lệ hội
- Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội khi nhận hồ sơ xin phép thành lập hội
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 33/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2012
- Điều 10. Thời gian tiến hành đại hội thành lập hội
- Điều 11. Nội dung chủ yếu trong đại hội thành lập hội
- Điều 12. Báo cáo kết quả đại hội
- Điều 13. Phê duyệt điều lệ hội và hiệu lực của điều lệ hội
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 11/2010/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/01/2011 - Điều 14. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ hội
- Chương 3. HỘI VIÊN
- Điều 15. Hội viên của hội
- Điều 16. Hội viên chính thức
- Điều 17. Hội viên liên kết và hội viên danh dự
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của hội viên
- Chương 4. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI
- Điều 19. Cơ cấu tổ chức của hội
- Điều 20. Đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 11/2010/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/01/2011 có hiệu lực từ ngày 10/01/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 03/2013/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/06/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 03/2013/TT-BNV nay được sửa đổi bởi Khoản 1,2 Điều 1 Thông tư 1/2022/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 03/3/2022 - Điều 21. Nội dung chủ yếu quyết định tại đại hội
- Điều 22. Nguyên tắc biểu quyết tại đại hội
- Điều 23. Quyền của hội
- Điều 24. Nghĩa vụ của hội
- Chương 5. CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; GIẢI THỂ VÀ ĐỔI TÊN HỘI
Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 33/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2012
- Điều 25. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 và Điều 12 Thông tư 11/2010/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/01/2011
Quy định về đổi tên hội được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 03/2013/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/06/2013 - Điều 26. Hội tự giải thể
- Điều 27. Trách nhiệm của ban lãnh đạo hội khi hội tự giải thể
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 33/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2012
- Điều 28. Quyết định việc giải thể hội
- Điều 29. Hội bị giải thể
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi hội bị giải thể
- Điều 31. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách
- Điều 32. Quyền khiếu nại
- Chương 6. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ
- Điều 33. Hội có tính chất đặc thù
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 68/2010/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/12/2010
- Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của hội có tính chất đặc thù
- Điều 35. Chính sách của nhà nước đối với các hội có tính chất đặc thù
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 11/2010/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/01/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 7 Thông tư 03/2013/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/06/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 03/2013/TT-BNV được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 03/2014/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 08/08/2014 - Chương 7. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỘI
- Điều 36. Quản lý nhà nước đối với hội
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2010/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/01/2011
- Điều 37. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với hội hoạt động thuộc lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý trong phạm vi cả nước
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2010/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/01/2011
- Điều 38. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 13 Thông tư 11/2010/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/01/2011
- Điều 39. Khen thưởng
- Điều 40. Xử lý vi phạm
- Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 41. Hiệu lực thi hành
- Điều 42. Tổ chức thực hiện
Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- Số hiệu văn bản: 45/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 21-04-2010
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-06-2012
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh