- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai
- Điều 4. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin giao đất hoặc thuê đất
- Điều 5. Ghi nợ tiền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 4 Nghị định 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/03/2008 - Điều 6. Bổ sung thủ tục về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản
- Điều 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng khi cấp Giấy chứng nhận
- Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng trang trại tại khu vực nông thôn
- Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo sử dụng
- Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
- Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận
- Điều 13. Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
- Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai
- Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận” tại Điều này bị thay thế bởi Đoạn 2 Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/03/2008 - Điều 17. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đó
Cụm từ “Giấy chứng nhận” tại Điều này bị thay thế bởi Đoạn 2 Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007 - Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất
- Điều 20. Việc sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với đất dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
- Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007 - Chương 3: QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÓ THAY ĐỔI VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 22. Quyền cho thuê tài sản gắn liền với đất trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
- Điều 23. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài
- Điều 24. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, của tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài trong trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư
- Điều 25. Xử lý quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp nhà nước đã góp vốn vào tổ chức kinh tế liên doanh mà doanh nghiệp đó đang thực hiện cổ phần hoá
- Điều 26. Xử lý quyền sử dụng đất của Hợp tác xã phi nông nghiệp do xã viên góp đất nhưng đã chuyển sang thuê đất của Nhà nước
- Điều 27. Quyền lựa chọn hình thức sử dụng đất đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007
- Điều 28. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
- Điều 29. Thời hạn sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
- Điều 30. Thời hạn sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 31. Quy định chi tiết về việc thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Điều 32. Đất có dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007
- Chương 4: QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Một số quy định về bồi thường về đất được hướng dẫn bởi Mục I Chương II Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009
Việc bồi thường về tài sản và chính sách hỗ trợ được hướng dẫn bởi Mục 2 và 3 Chương II Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 33. Thu hồi đất tại khu vực giáp ranh giữa các đơn vị hành chính cấp tỉnh
- Điều 34. Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn
Điều này được hướng dẫn bởi Mục X Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007
- Điều 35. Thu hồi đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất
- Điều 36. Thu hồi đất đối với trường hợp sử dụng đất do Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại hoặc cho thuê
- Điều 37. Thu hồi đất hoặc gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 38 của Luật Đất đai
- Điều 38. Thu hồi đất trong trường hợp đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Điều 39. Thu hồi đất trong trường hợp người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Điều 40. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất
- Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
- Điều 42. Quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở
- Điều 43. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/03/2008 - Điều 44. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều này được bổ sung cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” bởi Đoạn 3 Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 3 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 45. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều này được bổ sung cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” bởi Đoạn 3 Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 3 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 46. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận
Điều này được bổ sung cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” bởi Đoạn 3 Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 3 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 47. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Điều 48. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 6 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Chương 5: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯKHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Việc bố trí tái định cư được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009
Việc thuê thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng; vấn đề chi phí được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009
Trình tự, thủ tục thu hồi đất được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 49. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 50. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 51. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/03/2008
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 20 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 52. Thông báo về việc thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 26 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 53. Quyết định thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 54. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 55. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 56. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/03/2008
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 22 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 57. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 58. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 59. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 29 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 60. Cưỡng chế thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 61. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 62. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 21 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Chương 6; BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
- Điều 63. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 64. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 65. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định này
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 66. Thời hạn thống nhất thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất bằng Giấy chứng nhận
Quy định về thời hạn người sử dụng đất được thế chấp quyền sử dụng đất tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 52 Nghị định 83/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/09/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục XI Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007 - Điều 67. Hiệu lực thi hành
- Điều 68. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 84/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 25-05-2007
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-03-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 09-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 10-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-10-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-03-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 09-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 10-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 01-10-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2557 ngày (7 năm 0 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 01/2012/HC-ST (17-07-2012) Áp dụng: Khoản 2 Điều 3; Điều 44; Điều 45
- 12/2013/HC-ST (22-07-2013) Áp dụng: Điều 21
- 1546/2012/HC-PT (19-12-2012) Áp dụng: Điểm c Khoản 4 Điều 58
- 26/2012/HC-PT (16-02-2012) Áp dụng: Chương 5
- 73/2011/DSPT (28-03-2011) Áp dụng: Điểm c Khoản 1, Khoản 3 Điều 13
- 01/2015/HCST (14-01-2015) Áp dụng: Điều 44; Điều 45; Điều 52; Điều 53; Điều 63
- 01/2014/HC- ST (18-03-2014) Áp dụng:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
25/2014/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1096
- 19
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Năm 1970 bà NĐ_Lâm có đăng ký mua căn nhà phố chợ B8 với diện tích đất 120 m2, diện tích xây dựng 164 m2 tại Trung tâm thương mãi TĐ – Chợ Mới. Năm 1975 bộ đội tiếp quản khu Chợ Mới, mượn tạm các dãy phố lầu để làm công tác tiếp quản chính quyền. Sau đó toàn bộ khu Trung tâm thương mãi TĐ được giao cho nhà máy cơ khí A74 quản lý sử dụng nhưng bà NĐ_Lâm và các hộ dân đã mua các căn nhà phố chợ hợp pháp vẫn không được nhà máy cơ khí A74 bồi hoàn. Đến năm 2008, căn hộ B8 của bà NĐ_Lâm bị ảnh hưởng một phần bởi dự án xây dựng đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài. Ngày 02/5/2013, bà NĐ_Lâm nhận được Quyết định số 2208/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của BĐ_UBND quận TĐ về việc chi trả tiền bồi thường hỗ trợ trong dự án xây dựng đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài với nội dung chi trả tiền bồi thường hỗ trợ 84 m2 đất và 164 m2 nhà, vật kiến trúc, công trình phụ nằm trong ranh giải tỏa cho bà với tổng số tiền 788.444.000 đồng.
10/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định hành chính về thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sơ thẩm Hành chính
- 3277
- 59
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ngày 13 tháng 01 năm 2015, ông NĐ_Trần Văn Phúc có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân Quận X, yêu cầu Tòa tuyên hủy Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2014 và Quyết định số 1064/QĐ-UBND-BT ngày 11 tháng 6 năm 2014 của BĐ_Uỷ ban nhân dân Quận X vì cho rằng các quyết định này không đúng pháp luật. Theo ông NĐ_Phúc: Ông và vợ là bà LQ_Phạm Thị Việt Hà mua căn nhà số 18, khu phố 5, phường TTN, Quận X, Thành phố HCM, diện tích đất 320,5m2, thuộc thửa 415-1, tờ bản đồ số 5 (sơ đồ nền), xác định tại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16889/2001 do Uỷ ban nhân dân Thành phố HCM cấp ngày 20 tháng 8 năm 2001 cho ông Từ Quốc Hùng và bà Nguyễn Thị Diệu Phương và ông NĐ_Phúc đã đăng ký thay đổi chủ sử dụng xong. Ngày 23 tháng 4 năm 2014, BĐ_Uỷ ban nhân dân Quận X ban hành Quyết định số 545/QĐ-UBND thu hồi Giấy chứng nhận số 16889/2001 với lý do đất nằm hoàn toàn trong khu vực đã được công bố thuộc phạm vi bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Đồng thời, Ủy ban nhân dân Quận X đã căn cứ vào Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2014 để ban hành Quyết định số 1064/QĐ-UBND-BT ngày 11 tháng 6 năm 2014 về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi thu hồi đất trong dự án Depot Tham Lương, trên cơ sở tính lại diện tích đất ở 200m2 là không đúng pháp luật. Tại phiên toà, ông NĐ_Trần Văn Phúc vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
10/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng Sơ thẩm Hành chính
- 1230
- 9
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng
Ngày 13 tháng 01 năm 2015, ông NĐ_Trần Văn Phúc có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân Quận X, yêu cầu Tòa tuyên hủy Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2014 và Quyết định số 1064/QĐ-UBND-BT ngày 11 tháng 6 năm 2014 của BĐ_Uỷ ban nhân dân Quận X vì cho rằng các quyết định này không đúng pháp luật. Theo ông NĐ_Phúc: Ông và vợ là bà LQ_Phạm Thị Việt Hà mua căn nhà số 18, khu phố 5, phường TTN, Quận X, Thành phố HCM, diện tích đất 320,5m2, thuộc thửa 415-1, tờ bản đồ số 5 (sơ đồ nền), xác định tại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16889/2001 do Uỷ ban nhân dân Thành phố HCM cấp ngày 20 tháng 8 năm 2001 cho ông Từ Quốc Hùng và bà Nguyễn Thị Diệu Phương và ông NĐ_Phúc đã đăng ký thay đổi chủ sử dụng xong. Ngày 23 tháng 4 năm 2014, BĐ_Uỷ ban nhân dân Quận X ban hành Quyết định số 545/QĐ-UBND thu hồi Giấy chứng nhận số 16889/2001 với lý do đất nằm hoàn toàn trong khu vực đã được công bố thuộc phạm vi bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Đồng thời, Ủy ban nhân dân Quận X đã căn cứ vào Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2014 để ban hành Quyết định số 1064/QĐ-UBND-BT ngày 11 tháng 6 năm 2014 về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi thu hồi đất trong dự án Depot Tham Lương, trên cơ sở tính lại diện tích đất ở 200m2 là không đúng pháp luật. Tại phiên toà, ông NĐ_Trần Văn Phúc vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
17/2015/HCST: Khởi kiện quyết định hành chính về thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sơ thẩm Hành chính
- 4473
- 92
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ngày 04 tháng 7 năm 2011, bà NĐ_Tăng Thị Lệ Thư có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân Quận X, yêu cầu Tòa tuyên hủy Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 vì cho rằng quyết định này tuyên thu hồi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 3765 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của bà là không đúng. Đây là phần đất bà Huỳnh Thị Ngọc được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 3765 ngày 17 tháng 6 năm 2003, diện tích đất ở được công nhận là 1.512,7m2. Sau đó, bà Ngọc chuyển nhượng cho bà NĐ_Thư theo hợp đồng số 022644/HĐ-MBN ngày 18 tháng 7 năm 2003 và bà NĐ_Thư đã đăng ký thay đổi chủ sử dụng. Đồng thời, bà NĐ_Thư cũng yêu cầu Tòa tuyên hủy Quyết định số 2009/QĐ-UBND-BT ngày 01 tháng 10 năm 2010 về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi thu hồi đất, khi tính lại diện tích đất bồi thường trên diện tích đất đã thu hồi theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010. Tòa án nhân dân Quận X đã thụ lý yêu cầu khởi kiện của bà NĐ_Thư bằng vụ án hành chính thụ lý số 18/2012/TLST-HC ngày 20 tháng 6 năm 2012. Trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa, Ủy ban nhân dân Quận X đã ban hành Quyết định số 2626/QĐ-UBND-BT ngày 26 tháng 9 năm 2012 để thu hồi, hủy bỏ Quyết định số 2009/QĐ-UBND-BT ngày 01 tháng 10 năm 2010
17/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng Sơ thẩm Hành chính
- 843
- 11
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Ngày 04 tháng 7 năm 2011, bà NĐ_Tăng Thị Lệ Thư có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân Quận X, yêu cầu Tòa tuyên hủy Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 vì cho rằng quyết định này tuyên thu hồi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 3765 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của bà là không đúng. Đây là phần đất bà Huỳnh Thị Ngọc được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 3765 ngày 17 tháng 6 năm 2003, diện tích đất ở được công nhận là 1.512,7m2. Sau đó, bà Ngọc chuyển nhượng cho bà NĐ_Thư theo hợp đồng số 022644/HĐ-MBN ngày 18 tháng 7 năm 2003 và bà NĐ_Thư đã đăng ký thay đổi chủ sử dụng. Đồng thời, bà NĐ_Thư cũng yêu cầu Tòa tuyên hủy Quyết định số 2009/QĐ-UBND-BT ngày 01 tháng 10 năm 2010 về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi thu hồi đất, khi tính lại diện tích đất bồi thường trên diện tích đất đã thu hồi theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010. Tòa án nhân dân Quận X đã thụ lý yêu cầu khởi kiện của bà NĐ_Thư bằng vụ án hành chính thụ lý số 18/2012/TLST-HC ngày 20 tháng 6 năm 2012.
25/2015/HC-ST: Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng Sơ thẩm Hành chính
- 831
- 7
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Tại đơn khởi kiện ngày 12 tháng 8 năm 2014 và lời trình bày của người khởi kiện bà NĐ_Bùi Thị Trâm: Ngày 22/3/2013 BĐ_Uỷ ban nhân dân quận TĐ ban hành Quyết định số 1757/QĐ-UBND về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ trong dự án Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Nút giao thông TĐ (Trạm 2) đến ranh tỉnh BD, nội dung chi trả, bồi thường cho hộ bà NĐ_Bùi Thị Trâm có tài sản bị thu hồi giải tỏa tại địa chỉ: 106/47 Khu phố 6, phường LT, quận TĐ, Thành phố HCM với tổng số tiền 2.020.516.438 đồng. Diện tích đất bị thu hồi là 249,5 m2 và các tài sản gắn liền.
25/2015/HC-ST: Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng Sơ thẩm Hành chính
- 882
- 13
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Tại đơn khởi kiện ngày 12 tháng 8 năm 2014 và lời trình bày của người khởi kiện bà NĐ_Bùi Thị Trâm: Ngày 22/3/2013 BĐ_Uỷ ban nhân dân quận TĐ ban hành Quyết định số 1757/QĐ-UBND về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ trong dự án Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Nút giao thông TĐ (Trạm 2) đến ranh tỉnh BD, nội dung chi trả, bồi thường cho hộ bà NĐ_Bùi Thị Trâm có tài sản bị thu hồi giải tỏa tại địa chỉ: 106/47 Khu phố 6, phường LT, quận TĐ, Thành phố HCM với tổng số tiền 2.020.516.438 đồng. Diện tích đất bị thu hồi là 249,5 m2 và các tài sản gắn liền.
Tiếng anh