- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỀ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin
- Điều 6. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin
- Điều 7. Nội dung hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin
- Chương 2: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- MỤC 1: LOẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Điều 8. Hoạt động công nghiệp phần cứng
- Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm
- Điều 10. Hoạt động công nghiệp nội dung
- Điều 11. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghiệp công nghệ thông tin
- MỤC 2: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHÊ THÔNG TIN TRỌNG ĐIỂM
- Điều 12. Chương trình, danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
- Điều 13. Tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
- Điều 14. Thủ tục đăng ký tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- MỤC 3: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin
- Điều 16. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm
- Điều 17. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp nội dung
- Điều 18. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
- Chương 3: KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 154/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
- Điều 19. Các loại hình khu công nghệ thông tin tập trung
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 154/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
- Điều 20. Thành lập, công nhận và ưu đãi đầu tư khu công nghệ thông tin tập trung
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 154/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
- Điều 21. Điều kiện và thủ tục công nhận khu công nghệ thông tin tập trung
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 154/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
- Điều 22. Quản lý khu công nghệ thông tin tập trung
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 154/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
- Chương 4: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Điều 23. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp công nghệ thông tin
- Điều 24. Đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
- Điều 25. Ưu đãi đầu tư
- Điều 26. Ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung
- Điều 27. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu - phát triển công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung
- Điều 28. Áp dụng quy trình đảm bảo chất lượng trong công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung
- Điều 29. Quản lý và khai thác kho tài sản trí tuệ phần mềm
- Điều 30. Quản lý thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 31. Tổ chức thực hiện
- Điều 32. Hiệu lực thi hành
- Điều 33. Điều khoản thi hành
Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- Số hiệu văn bản: 71/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-05-2007
- Ngày có hiệu lực: 08-06-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2014
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh