- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn
- Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn
- Điều 6. Các hành vi bị cấm
- Chương 2. QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐẦU TƯ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
- MỤC 1. QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
- Điều 7. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 13/2007/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 05/02/2008
- Điều 8. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ
- Điều 9. Cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ
- 2. Bộ Xây dựng hướng dẫn quy hoạch xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, tái sử dụng mặt bằng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ sau khi chấm dứt hoạt động.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 13/2007/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 05/02/2008
- Điều 10. Trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Điều 11. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn
- MỤC 2 : ĐẦU TƯ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
- Điều 12. Nguyên tắc đầu tư
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015
- Điều 13. Đầu tư quản lý chất thải rắn
- Điều 14. Nguồn vốn đầu tư và ưu đãi đầu tư
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015
- Điều 15. Chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn
- Điều 16. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn
- Điều 17. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn
- Điều 18. Chuyển nhượng cơ sở xử lý chất thải rắn
- Chương 3. PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015
- Điều 19. Phân loại chất thải rắn tại nguồn
- Điều 20. Phân loại chất thải rắn thông thường
- Điều 21. Phân loại chất thải rắn nguy hại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 12/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/06/2011
- Điều 22. Trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường
- Điều 23. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại
- Chương 4. THU GOM, LƯU GIỮ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015
- Điều 24. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường
- Điều 25. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại
- Điều 26. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
- Điều 27. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 12/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/06/2011
- Điều 28. Trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể và cộng đồng dân cư trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn
- Chương 5. XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015
- Điều 29. Các công nghệ xử lý chất thải rắn
- Điều 30. Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn
- Điều 31. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quá trình vận hành
- Điều 32. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn
- Điều 33. Quan trắc chất lượng môi trường tại cơ sở xử lý chất thải rắn
- Điều 34. Phục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp và chấm dứt hoạt động của các cơ sở xử lý chất thải rắn
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 13/2007/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 05/02/2008
- Chương 6. CHI PHÍ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015
- Điều 35. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chi phí xử lý chất thải rắn
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 13/2007/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 05/02/2008
- Điều 36. Quản lý chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn
- Điều 37. Hợp đồng dịch vụ quản lý chất thải rắn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 13/2007/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 05/02/2008
- Chương 7. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015
- Điều 38. Thanh tra, kiểm tra
- Điều 39. Xử lý vi phạm
- Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015
- Điều 40. Tổ chức thực hiện
- Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 42. Hiệu lực thi hành
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ Về việc quản lý chất thải rắn (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 59/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 09-04-2007
- Ngày có hiệu lực: 18-05-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-06-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-02-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4656 ngày (12 năm 9 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-02-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh