- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 30/2002/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2002 QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH NGƯỜI CAO TUỔI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Người cao tuổi Việt Nam là công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
- Điều 2. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi là vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp, con dâu, con rể, cháu ruột của người cao tuổi (cháu ruột của ông, bà nội, ngoại).
- Điều 3. Nhà nước và xã hội có trách nhiệm chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tổ chức vận động gia đình và xã hội đóng góp vào sự nghiệp chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Điều 4. Người cao tuổi có trách nhiệm nêu gương tốt trong việc rèn luyện phẩm chất đạo đức và chấp hành pháp luật; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; phấn đấu trở thành người cao tuổi mẫu mực.
- Chương 2: PHỤNG DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI
- Điều 5. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 9, Điều 10 của Pháp lệnh người cao tuổi.
- Điều 6. Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được Nhà nước trợ cấp xã hội hoặc được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội và khi chết được trợ cấp mai táng phí theo quy định tại Điều 7, Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 07/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 3 năm 2000 về chính sách cứu trợ xã hội; được khám, chữa bệnh theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 95/CP của Chính phủ ngày 28 tháng 8 năm 1994 về việc thu một phần viện phí.
Điều này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 24 Nghị định 67/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/05/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 24/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 21/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 16/01/2006 - Điều 7. Người cao tuổi được miễn đóng góp cho các hoạt động xã hội, cộng đồng, trừ trường hợp người cao tuổi tự nguyện tham gia.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 24/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 21/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 16/01/2006 - Điều 8. Người quản lý phương tiện giao thông và công trình văn hóa, thể dục, thể thao phải ưu tiên sắp xếp chỗ ngồi phù hợp cho người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng và hoạt động văn hóa, thể thao.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 24/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 21/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 16/01/2006 - Điều 9. Người cao tuổi được chăm sóc sức khoẻ theo quy định của Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11 tháng 7 năm 1989.
Điều này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 24 Nghị định 67/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/05/2007
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 120/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/11/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 21/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 16/01/2006 - Điều 10. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về sân bãi, dụng cụ, phương tiện theo khả năng thực tế của địa phương để người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, tập thể dục dưỡng sinh, hoạt động văn hóa, phù hợp với thể lực và tâm lý của người cao tuổi.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 24/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 21/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 16/01/2006 - Chương 3: PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
- Điều 11. Nhà nước khuyến khích người cao tuổi đóng góp những kinh nghiệm, hiểu biết của mình vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; người cao tuổi trực tiếp tổ chức các hoạt động tạo thu nhập và việc làm được Nhà nước cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 24/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 21/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 16/01/2006 - Điều 12. Người cao tuổi trực tiếp thành lập các cơ sở hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, học tập nâng cao trình độ, các cơ sở dịch vụ phục vụ người cao tuổi không vì mục tiêu lợi nhuận thì được Nhà nước khuyến khích, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 13. Hội người cao tuổi ở Trung ương và ở cấp xã được lập Qũy chăm sóc người cao tuổi theo Nghị định số 177/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 12 năm 1999 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Qũy xã hội, Qũy từ thiện.
- Chương 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Điều 14. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành các chế độ, chính sách đối với người cao tuổi; tổ chức và quản lý các trung tâm bảo trợ xã hội.
- Điều 15. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ đối với người cao tuổi, nắm vững số lượng, chất lượng người cao tuổi và vận động nhân dân chăm sóc, phụng dưỡng và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 17. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Thể dục Thể thao, các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 18. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/03/2002 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 30/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 26-03-2002
- Ngày có hiệu lực: 10-04-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 08-11-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 28-05-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-03-2011
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3247 ngày (8 năm 10 tháng 27 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-03-2011
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh