- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 08 /2000/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 2000 VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Điều 2. Đối tượng đăng ký
- Điều 3. Nguyên tắc đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 4. Lệ phí
- Chương 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, CƠ QUAN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trong việc quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 8. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
- Chương 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 01/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/02/2002
Trình tự đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT có hiệu lực từ ngày 02/8/2003
Đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia thuộc Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2006/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 08/11/2006
Đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia thuộc Bộ Tư pháp được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2007/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/7/2007
Nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản được hướng dẫn bởi Công văn 498/CĐKGDBĐ-QLNV có hiệu lực từ ngày 11/11/2014 - Điều 10. Người yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, gửi đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 11. Nội dung đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 12. Trách nhiệm của người yêu cầu đăng ký
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 7 Thông tư 01/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/02/2002
- Điều 13. Hiệu lực của việc đăng ký
- Điều 14. Nhận đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 15. Cấp giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 16. Hệ thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm
- Điều 17. Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 18. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 19. Thay đổi nội dung đã đăng ký
- Điều 20. Sửa chữa sai sót
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 01/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/02/2002
- Điều 21. Thời điểm đăng ký
- Điều 22. Giá trị pháp lý của việc đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 23. Xoá đăng ký
- Điều 24. Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
- Điều 25. Thẩm quyền cung cấp thông tin của các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 26. Chuyển đổi việc đăng ký lại các giao dịch bảo đảm
- Điều 27. Hiệu lực của Nghị định
- Điều 28 Thi hành Nghị định
Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/03/2000 của Chính phủ Về đăng ký giao dịch bảo đảm (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 08/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 10-03-2000
- Ngày có hiệu lực: 25-03-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 27-01-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 16-11-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 27-01-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 16-11-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 09-09-2010
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3820 ngày (10 năm 5 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 09-09-2010
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
22/2012/HC-PT Phúc thẩm Hành chính
- 3587
- 88
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc áp dụng thuế, thu thuế và truy thu thuế
451/2006/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1796
- 18
Tranh chấp hợp đồng thuê tài chính
Trong đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 02 năm 2006, bản tự khai ngày 13/3/2006, các biên bản hòa giải ngày 17/4/2006, ngày 19/4/2006 và ngày 24/7/2006 và tại phiên tòa nguyên đơn là NĐ_Công ty Cho thuê tài chính Nga Lự (NLTC) trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là BĐ_Công ty TNHH Giày thời trang Yến Trang có giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại về thuê tài sản. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu tòa án giải quyết buộc bị đơn BĐ_Công ty TNHH Giày thời trang Yến Trang thanh toán số nợ gốc và lãi phát sinh từ 03 (ba) Hợp đồng thuê tài chính số 651-02179 ngày 26/9/2002, số 722-02250 ngày 20/12/2002 và số 1318-04308 ngày 15/9/2004 là 934.533.648 đồng.
02/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 5151
- 232
Ngân hàng công thương Việt Nam (nay là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam) - Chi nhánh khu công nghiệp Bình Dương (sau đây gọi tắt theo tên giao dịch là VietinBank) và Công ty TNHH Ngọc Quang (sau đây gọi tắt là Công ty Ngọc Quang) ký kết nhiều hợp đồng tín dụng; tính đến năm 2006, hai bên xác nhận còn lại 13 hợp đồng tín dụng quá hạn chưa thanh toán với tổng số tiền nợ gốc là 12.264.300.000 đồng. Để đảm bảo cho các khoản vay của 13 Hợp đồng tín dụng này, hai bên đã ký kết 09 Hợp đồng cầm cố, thế chấp và bảo lãnh
02/2014/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1674
- 28
NĐ_Ngân hàng Ánh Đông - Chi nhánh khu công nghiệp BD (sau đây gọi tắt theo tên giao dịch là NĐ_ADBank) và BĐ_Công ty TNHH Ngọc Quân (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Ngọc Quân) ký kết nhiều hợp đồng tín dụng; tính đến năm 2006, hai bên xác nhận còn lại 13 hợp đồng tín dụng quá hạn chưa thanh toán với tổng số tiền nợ gốc là 12.264.300.000 đồng. Để đảm bảo cho các khoản vay của 13 Hợp đồng tín dụng này, hai bên đã ký kết 09 Hợp đồng cầm cố, thế chấp và bảo lãnh gồm: (1)- Hợp đồng cầm cố tài sản số 01.035/HĐCCTS ngày 14/3/2001. Theo hợp đồng, BĐ_Công ty Ngọc Quân cầm cố cho NĐ_ADBank các tài sản gồm: máy phát điện, dây chuyền sản xuất bột mỳ do Trung Quốc sản xuất công suất 80 tấn với tổng giá trị là 3.200.740.400 đồng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi... của BĐ_Công ty Ngọc Quân tại các hợp đồng tín dụng ký với NĐ_ADBank, tổng dư nợ tối đa được bảo đảm là 1.950.000.000 đồng. Hợp đồng này được công chứng ngày 14/3/2001.
Tiếng anh