cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Quyết định số 2675/QĐ-BGTVT ngày 01/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của Vụ An toàn giao thông (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 2675/QĐ-BGTVT
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
  • Ngày ban hành: 01-09-2008
  • Ngày có hiệu lực: 16-09-2008
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 04-05-2013
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 1691 ngày (4 năm 7 tháng 21 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 04-05-2013
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 04-05-2013, Quyết định số 2675/QĐ-BGTVT ngày 01/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của Vụ An toàn giao thông (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày 04/05/2013 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức tham mưu giúp việc Bộ trưởng do Bộ Giao thông vận tải ban hành (Văn bản hết hiệu lực)”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2675/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA VỤ AN TOÀN GIAO THÔNG

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ An toàn giao thông là tổ chức tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về an toàn giao thông thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ và tổ chức thực hiện các quy định về an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu giúp Bộ trưởng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan có liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ đề án tổng thể về bảo đảm an toàn giao thông trên phạm vi cả nước; hướng dẫn và tổ chức việc thực hiện đề án sau khi được phê duyệt.

2. Chủ trì xây dựng để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ các cơ chế, chính sách, biện pháp liên ngành nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông và tổ chức phối hợp các ngành, các địa phương thực hiện khi được duyệt.

3. Hướng dẫn, kiểm tra các Tổng cục, Cục quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc Bộ trong việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

4. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

5. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:

a) Trình Chính phủ quy định thủ tục điều tra sự cố, tai nạn tàu bay;

b) Hướng dẫn các thủ tục điều tra sự cố, tai nạn tàu bay theo quy định của Chính phủ; quy định việc báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải;

c) Phê duyệt phương án điều hành tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp, kiểm tra và cung cấp thông tin an toàn hàng không, hàng hải theo quy định của pháp luật.

6. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy định về công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm - cứu nạn thuộc trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải.

7. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng chỉ đạo:

a) Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc bảo đảm an toàn hàng không và điều tra tai nạn hàng không dân dụng;

b) Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì tổ chức điều tra tai nạn hàng hải và phối hợp với Bộ Quốc phòng kiểm tra trật tự, an toàn hàng hải;

c) Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phối hợp với Bộ Công an kiểm tra trật tự, an toàn và điều tra, xử lý tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.

8. Hướng dẫn các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thực hiện phòng chống lụt, bão và tìm kiếm - cứu nạn trong giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không.

9. Tham gia thẩm định về an toàn giao thông đối với các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng giao thông.

10. Tham mưu giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các quy định về trật tự an toàn giao thông; đôn đốc các ngành, địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông ở những địa bàn giao thông phức tạp.

11. Chủ trì tổng hợp tình hình trật tự an toàn giao thông trong cả nước để Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ; là đầu mối tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn giao thông trong cả nước theo sự phân công của Bộ trưởng.

12. Tham gia trong việc phân bổ kinh phí thực hiện công tác an toàn giao thông cho các tổ chức có liên quan.

13. Tham gia xây dựng và ký kết các điều ước quốc tế về lĩnh vực an toàn giao thông.

14. Tham gia nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thực hiện công tác an toàn giao thông.

15. Xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về an toàn giao thông và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

16. Quản lý đội ngũ công chức thuộc Vụ theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Bộ máy tổ chức

1. Vụ An toàn giao thông không có phòng trực thuộc, được sử dụng con dấu của Bộ khi lãnh đạo Vụ ký văn bản thừa lệnh Bộ trưởng.

2. Biên chế của Vụ An toàn giao thông gồm có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng và các chuyên viên do Bộ trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ được giao.

3. Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Bộ trưởng điều hành hoạt động của Vụ chủ yếu thông qua Vụ trưởng.

2. Vụ trưởng điều hành hoạt động của Vụ theo chế độ chuyên viên; Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nhưng công việc được phân công.

3. Các Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng, trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ được Vụ trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về phần việc đó.

4. Công chức trong Vụ chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Vụ trưởng và sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các Phó Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với Phó Vụ trưởng và chuyên viên thì Phó Vụ trưởng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, sau đó báo cáo lại với Vụ trưởng.

5. Vụ có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Bộ trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ và Thứ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 5;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Nội vụ;
- Công đoàn GTVT Việt Nam;
- Đảng ủy Cơ quan Bộ;
- Công đoàn Cơ quan Bộ;
- Các Sở Giao thông vận tải;
- Website Bộ GTVT;
- Lưu: VT, TCCB (3).

BỘ TRƯỞNG




Hồ Nghĩa Dũng