- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 3. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt, thời hạn truy thu thuế và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 6. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Mục 1. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
- Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định
- Điều 8. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
- Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
- Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế
- Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Điều 12. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
- Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
- Mục 2. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC CÓ LIÊN QUAN
- Điều 14. Xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng
- Điều 15. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân khác có liên quan
- Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT; THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
- Mục 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
- Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 18. Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Mục 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
- Điều 19. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính về thuế
- Điều 20. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản
- Điều 21. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản
- Điều 22. Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế
- Điều 23. Giải trình của tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về thuế
- Điều 24. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 25. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 26. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hủy quyết định xử phạt
- Điều 27. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 28. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 29. Việc đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Mục 3. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
- Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản
- Điều 31. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành đối với trường hợp lập biên bản
- Điều 32. Công bố, công khai thông tin vi phạm hành chính về thuế
- Điều 33. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 34. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 35. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
- Điều 36. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền
- Điều 37. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 38. Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 39. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả để thi hành
- Điều 40. Nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế
- Điều 41. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, tiền phạt
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 42. Hiệu lực thi hành
- Điều 43. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC MỘT SỐ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
- Mẫu số: 01/BB BIÊN BẢN Vi phạm hành chính về thuế
- Mẫu số: 02/BB BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH (Áp dụng đối với trường hợp giải trình trực tiếp)
- Mẫu số: 03/BB BIÊN BẢN LÀM VIỆC
- Mẫu số: 04/BB BIÊN BẢN CHỨNG NHẬN
- Mẫu số: 05/BB BIÊN BẢN Về việc cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Mẫu số: 01/QĐ QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên bản
- Mẫu số: 02/QĐ QUYẾT ĐỊNH Về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Mẫu số: 03/QĐ QUYẾT ĐỊNH Về việc hoãn thi hành quyết định phạt tiền
- Mẫu số: 04/QĐ QUYẾT ĐỊNH Về việc thi hành một phần Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Mẫu số: 05/QĐ QUYẾT ĐỊNH Về việc nộp tiền phạt nhiều lần
- Mẫu số: 06/QĐ QUYẾT ĐỊNH Về việc miễn/giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế
- Mẫu số: 07/QĐ QUYẾT ĐỊNH Về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả[4]
- Mẫu số: 08/QĐ QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm đình chỉ thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Mẫu số: 09/QĐ QUYẾT ĐỊNH Chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Mẫu số: 10/QĐ QUYẾT ĐỊNH Hủy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Mẫu số: 11/QĐGQ QUYẾT ĐỊNH Về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Số hiệu văn bản: 166/2013/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 15-11-2013
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 05-12-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2530 ngày (6 năm 11 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 05-12-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh