- I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
- 1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sau:
- 2. Cán bộ, công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ, công chức.
- 3. Người lao động, xã viên làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- 4. Người lao động quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3 mục này bao gồm cả người học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức cũng thuộc đối tượng thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- II. CHẾ ĐỘ BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP
- 1. Chế độ bồi thường:
- 2. Chế độ trợ cấp:
- 3. Các mức bồi thường, trợ cấp theo quy định là tối thiểu, Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở mức cao hơn.
- 4. Tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường hoặc trợ cấp là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi tai nạn lao động xảy ra hoặc trước khi được xác định bị bệnh nghề nghiệp, gồm lương cấp bậc, chức vụ. phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) theo quy định hiện hành.
- 5. Các đối tượng được bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Thông tư này vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (nếu có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính Phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội.
- III. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC
- 1. Lập hồ sơ và thủ tục:
- 2. Thời hạn thực hiện bồi thường, trợ cấp:
- 3. Chi phí bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp được tính vào kinh phí thường xuyên của cơ quan. Đối với hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm chi bồi thường, trợ cấp.
- IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
- 2. Các Sở LĐTB và Xã hội phối hợp với liên đoàn Lao động các địa phương thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động và các quy định tại thông tư này, nếu phát hiện sai sót thì hướng dẫn người sử dụng lao động chấp hành đúng quy định, nếu vi phạm nghiêm trọng thì phải xử lý nghiêm minh.
- 3. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện thông tư này đến từng doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý.
- 4. Các đối tượng đã xác định bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2003, thì được hưởng chế độ bồi thường và trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp theo quy định tại thông tư này.
- 5. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Bãi bỏ Thông tư số 19/ LĐTBXH-TT ngày 02/8/1997 do Bộ lao động TB và XH ban hành về hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường cho người bị tai nạn lao động.
- PHỤ LỤC 1 DANH MỤC 21 BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC BỒI THƯỜNG
- PHỤ LỤC 2 BẢNG TÍNH MỨC BỒI THƯỜNG TỪ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- PHỤ LỤC 3 BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG
- PHỤ LỤC 4 BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG
- PHỤ LỤC 5 QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG (TRỢ CẤP) TAI NẠN LAO ĐỘNG
- PHỤ LỤC 6 BỘ HỒ SƠ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- PHỤ LỤC 7 QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 10/2003/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành: 18-04-2003
- Ngày có hiệu lực: 30-05-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-03-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4312 ngày (11 năm 9 tháng 27 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-03-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh