- I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Hợp đồng gia công hàng hoá ký giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo nội dung đã được quy định tại Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ Việt Nam là căn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến hợp đồng gia công đó.
Khoản này được hướng dẫn bởi Phần 1 Công văn 1483/TCHQ-GSQL năm 2001 có hiệu lực từ ngày 17/4/2001
- 2. Tất cả hàng hoá xuất nhập khẩu của hợp đồng gia công đều phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra giám sát của Hải quan và nộp lệ phí hải quan theo quy định của pháp luật. Nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa máy móc, thiết bị mượn để phục vụ gia công; phế liệu, phế phẩm gia công, doanh nghiệp nhận gia công phải giải quyết như quy định tại điểm 11, mục A, phần III dưới đây là phải làm đầy đủ thủ tục hải quan theo quy định của Thông tư này, tuyệt đối không được tự ý sử dụng ngoài mục đích gia công, tiêu thụ hoặc chuyển nhượng cho người khác.
- 3. Đơn vị Hải quan quản lý hàng gia công và địa điểm kiểm tra đối với hàng hoá gia công xuất nhập khẩu.
- 4. Trừ số sản phẩm do bên thuê gia công thanh toán tiền công, toàn bộ sản phẩm gia công còn lại phải được xuất trả cho bên nước ngoài thuê gia công hoặc khách hàng do bên thuê gia công chỉ định (bao gồm cả khách hàng Việt Nam ký hợp đồng mua bán sản phẩm với bên thuê gia công).
- 5. Doanh nghiệp được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng mẫu để làm mẫu gia công. Hàng mẫu trong trường hợp này, về hình thức mặt hàng phải thể hiện rõ là chỉ sử dụng được vào mục đích làm mẫu để gia công sản phẩm (Ví dụ: giầy một bên hoặc cả đôi nhưng đã bị đục lỗ; sản phẩm có in rõ các chữ thể hiện là hàng mẫu hoặc nếu trên sản phẩm không in, thì người gia công hoặc Hải quan phải đóng dấu hoặc viết lên sản phẩm đó chữ "Hàng mẫu" khi kiểm tra hàng) và bộ chứng từ lô hàng khi làm thủ tục hải quan phải thể hiện rõ là hàng mẫu.
Khoản này được hướng dẫn bởi Phần 3 Công văn 1483/TCHQ-GSQL năm 2001 có hiệu lực từ ngày 17/4/2001
- II. GIẢI THÍCH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH
- 1. Đối tượng thực hiện gia công: thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, có hoặc không có đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, được gia công hàng hoá với thương nhân nước ngoài; được trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế phẩm, phế liệu và sản phẩm gia công theo hợp đồng gia công. Các doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
- 2. Về hợp đồng gia công quy định tại Điều 12 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP
Khoản này được hướng dẫn bởi Phần 2 Công văn 1483/TCHQ-GSQL năm 2001 có hiệu lực từ ngày 17/4/2001
Khoản này được hướng dẫn bởi Phần 3 Công văn 1483/TCHQ-GSQL năm 2001 có hiệu lực từ ngày 17/4/2001 - 3. Về nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá qui định tại khoản i Điều 12 của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP: là đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 785 và Điều 786 Bộ luật Dân sự năm 1995 và Điều 6, Điều 7 Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ. Trong hợp đồng gia công/phụ kiện hợp đồng gia công phải ghi rõ nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá sẽ được gắn lên sản phẩm. Nếu trong hợp đồng gia công/phụ kiện hợp đồng, bên thuê gia công cam kết chịu trách nhiệm về việc sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá và chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá đó, thì sản phẩm gia công được gắn nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ thoả thuận trong hợp đồng/phụ kiện hợp đồng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Phần 3 Công văn 1483/TCHQ-GSQL năm 2001 có hiệu lực từ ngày 17/4/2001
- 4. Máy móc, thiết bị mượn quy định tại chương III của Nghị định bao gồm máy móc, thiết bị đồng bộ, máy móc, thiết bị lẻ và dụng cụ sản xuất, (kể cả dụng cụ thay thế, bổ sung) do bên thuê gia công cung cấp dưới hình thức tạm nhập - tái xuất. Máy móc, thiết bị mượn để phục vụ gia công thực hiện theo quy định tại Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ, thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.2, mục A, phần III dưới đây:
Khoản này được hướng dẫn bởi Phần 3 Công văn 1483/TCHQ-GSQL năm 2001 có hiệu lực từ ngày 17/4/2001
- 5. Định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư (qui định tại Điều 13, 18 của Nghị định) là lượng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- 6. Giám đốc doanh nghiệp quy định tại Điều 13 được hiểu như sau:
- 7. Khoản 2, Điều 14 quy định về nhập khẩu công nghệ và quản lý xuất nhập khẩu: Theo quy định này, khi nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ sản xuất doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, về an toàn lao động và các quy định về quản lý chuyên ngành (nếu là hàng thuộc Danh mục quản lý chuyên ngành).
- 8. Việc thanh toán tiền gia công bằng sản phẩm gia công quy định tại khoản 2.d, Điều 15 của Nghị định phải đảm bảo các điều kiện sau:
- III. THỦ TỤC HẢI QUAN
- A. NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
- 1. Thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công:
- 2. Thủ tục nhập khẩu
- 3. Thủ tục xuất khẩu đối với sản phẩm gia công:
- 4. Thủ tục chuyển nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị mượn từ hợp đồng này sang hợp đồng khác:
- 5. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định (áp dụng cho cả vùng và các đối tác thuê gia công).
- 6. Thuê thương nhân khác gia công quy định tại khoản 2.b, Điều 15 của Nghị định:
- 7. Thủ tục xuất trả nguyên phụ liệu, vật tư gia công:
- 8. Thủ tục hải quan đối với hàng gia công tái chế:
- 9. Thủ tục hải quan đối với nguyên phụ liệu do bên nhận ra công tự cung ứng để phục vụ hợp đồng gia công:
- 10. Thủ tục thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công theo quy định tại Điều 18 của Nghị định:
Khoản này được hướng dẫn bởi Phần 3 Công văn 1483/TCHQ-GSQL năm 2001 có hiệu lực từ ngày 17/4/2001
- 11. Thẩm quyền giải quyết nguyên phụ liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị tạm nhập phục vụ gia công sau khi kết thúc hợp đồng:
- 12. Thủ tục tiêu huỷ phế liệu, phế phẩm (nêu tại khoản 4, Điều 18 của Nghị định):
- 13. Thủ tục biếu tặng máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm qui định tại khoản 5, Điều 18 Nghị định:
- 14. Thủ tục hải quan đối với việc mua bán nguyên phụ liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị mượn sau khi kết thúc hợp đồng gia công:
- B. ĐẶT GIA CÔNG HÀNG HOÁ Ở NƯỚC NGOÀI
- 1. Thương nhân Việt
- 2. Thủ tục tiếp nhận hợp đồng đặt gia công hàng hoá ở nước ngoài:
- 3. Thủ tục xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư:
- 4. Thủ tục nhập khẩu:
- 5. Thanh khoản hợp đồng gia công:
- IV. XỬ LÝ VI PHẠM
- V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư số 07/2000/TT-TCHQ ngày 02/11/2000 Hướng dẫn thi hành Chương III Nghị định 57/1998/NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 07/2000/TT-TCHQ
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan
- Ngày ban hành: 02-11-2000
- Ngày có hiệu lực: 17-11-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-08-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1732 ngày (4 năm 9 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-08-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
133/2006/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 3949
- 65
Tranh chấp hợp đồng gia công sản phẩm kính
Ngày 12/6/1996, Doanh nghiệp tư nhân Kính cao cấp Phát Đạt và BĐ_Công ty Kính cao cấp Quốc tế (viết tắt là BĐ_Công ty GHI) có ký kết Hợp đồng số 01/TP-IN96 để gia công sản phẩm, nguyên liệu gia công do phía BĐ_Công ty GHI cung cấp không thanh toán, hợp đồng này hết hiệu lực ngày 31/12/1997 các bên không thanh lý và không có tranh chấp khiếu nại. Ngày 25/10/1997 hai bên tiếp tục ký Hợp đồng gia công số 02/TP-IN97 để gia công các sản phẩm kính
Tiếng anh