cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 20/01/2022 của tỉnh Vĩnh Long Kế hoạch thực hiện Chương trình 12-CTr/TU thực hiện Nghị quyết về phát triển đô thị và nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025

  • Số hiệu văn bản: 139/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
  • Ngày ban hành: 20-01-2022
  • Ngày có hiệu lực: 20-01-2022
  • Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 257 ngày ( 8 tháng 17 ngày)
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 139/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 20 tháng 01 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 12-CTR/TU NGÀY 10/12/2021 CỦA TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH LONG LẦN THỨ XI VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ NHÀ Ở TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021-2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Nhà ở, ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Chương trình số 12-CTr/TU ngày 10/12/2021 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ XI về phát triển đô thị và nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình số 12-CTr/TU ngày 10/12/2021 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ XI về phát triển đô thị và nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thương trực Tỉnh ủy;
- Thương trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, 5.05.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Liệt

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 12-CTR/TU NGÀY 10/12/2021 CỦA TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH LONG LẦN THỨ XI VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ NHÀ Ở TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Vĩnh Long)

Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 và Chương trình số 12-CTr/TU ngày 10/12/2021 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ XI về phát triển đô thị và nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chương trình số 12-CTr/TU ngày 10/12/2021 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ XI về phát triển đô thị và nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025;

Xác định các nội dung, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu để UBND tỉnh và các sở, ban ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu Chương trình phát triển đô thị và nhà ở đã đề ra.

2. Yêu cầu

Kế hoạch bám sát nội dung mục tiêu, phương hướng của Chương trình, đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tình hình, điều kiện thực tế của tỉnh và theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Công tác phát triển đô thị phải đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và theo hướng tăng trưởng xanh, bền vững, nâng cao điều kiện sống của người dân. Đối với công tác phát triển nhà ở phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, huy động tốt các nguồn lực xã hội, gắn với việc chỉnh trang đô thị, xây dựng nông thôn mới; giải quyết tốt nhu cầu về nhà ở, đặc biệt thực hiện tốt việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách - xã hội và phát triển nhà ở có giá thành phù hợp cho các đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị, công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

Tổ chức triển khai thực hiện phải có sự quyết tâm cao, đồng bộ, thường xuyên; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và báo cáo đánh giá định kỳ để rút kinh nghiệm

II. MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1. Mục tiêu tổng quát

a) Về phát triển đô thị

Xây dựng và phát triển đô thị phù hợp với định hướng phát triển đô thị quốc gia; từng bước đầu tư xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới đô thị của tỉnh trên cơ sở quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, các quy hoạch ngành đã được phê duyệt và theo từng giai đoạn phát triển, đảm bảo theo các tiêu chí về phân loại đô thị.

Huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, bền vững và giữ gìn những giá trị, bản sắc văn hóa của mỗi đô thị.

Làm cơ sở triển khai đầu tư và quản lý phát triển đô thị; tạo động lực phát triển cho các khu vực đô thị nói riêng và toàn tỉnh nói chung theo hướng bền vững, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Nâng cao năng lực quản trị đô thị, từng bước chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh nhằm hội nhập với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra.

b) Về phát triển nhà ở

Phát triển nhà ở khu vực đô thị tuân thủ theo quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và phù hợp với nhu cầu về nhà ở trong từng giai đoạn.

Phát triển nhà ở khu vực nông thôn phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; tổ chức, sắp xếp và phát triển mới nhà ở theo hình thái tuyến, cụm dân cư, gắn kết các hình thái khu dân cư với mô hình du lịch cộng đồng; tổ chức dân cư và phát triển nhà ở theo hướng tập trung tại trung tâm các xã và hình thành các điểm dân cư tập trung. Đưa các hộ dân phân tán rải rác trong nội đồng, nhà sàn trên các tuyến sông, kênh rạch vào các điểm dân cư tập trung .

Tập trung phát triển nhà ở xã hội theo quy hoạch được duyệt thuộc khu vực thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ nhằm đáp ứng một phần nhu cầu về nhà ở xã hội trong phạm vi địa bàn và một số khu vực lân cận. Thực hiện quy hoạch quỹ đất, bố trí quỹ đất để kêu gọi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở xã hội cho công nhân, người thu nhập thấp đô thị và một số đối tượng khác được hưởng chính sách nhà ở xã hội.

Công khai, minh bạch thông tin, tạo dựng môi trường phát triển lành mạnh và ổn định về nhà ở và thị trường bất động sản.

2. Mục tiêu cụ thể và kế hoạch thực hiện

a) Phát triển đô thị đến năm 2025

- (1) Tỷ lệ đô thị hóa: nâng tỷ lệ đô thị hóa thêm từ 1,74% - 6,74% để đạt tỷ lệ 25 - 30% vào năm 2025 (hiện trạng 23,26%).

- (2) Nâng cấp, phát triển hệ thống đô thị đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:

+ Giai đoạn đến năm 2025: Tập trung đầu tư các tiêu chí của đô thị loại IV đối với thị trấn Vũng Liêm và thị trấn Trà Ôn; Lập đề án công nhận đô thị loại IV đối với thị trấn Vũng Liêm và thị trấn Trà Ôn, đề án công nhận đô thị loại V đối với đô thị Phú Quới.

+ Định hướng đến năm 2030: Hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt của đô thị loại II đối với thành phố Vĩnh Long, tiêu chí đô thị loại III đối với thị xã Bình Minh. Từng bước hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại I đối với thành phố Vĩnh Long, tiêu chí của đô thị loại II đối với thị xã Bình Minh; Từng bước hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại IV đối với các thị trấn Long Hồ, Cái Nhum, Tam Bình; Nâng cao chất lượng tiêu chí của đô thị loại V đối với đô thị Phú Quới, thị trấn Tân Quới; Lập đề án công nhận đô thị loại V cho đô thị Hựu Thành và đô thị Cái Ngang.

Bảng 1. Kế hoạch nâng loại đô thị đến năm 2025 và định hướng đến 2030

TT

Đơn vị hành chính

Tên đô thị

Cấp đô thị

Đến năm 2020

Đến năm 2025

Định hướng 2030

1

TP. Vĩnh Long

TP. Vĩnh Long

II

II

II

2

TX Bình Minh

Thị xã Bình Minh

III

III

III

3

H. Vũng Liêm

TT. Vũng Liêm

V

V

IV

4

H. Trà Ôn

TT. Trà Ôn

V

V

IV

Đô thị Hựu Thành

-

-

V

5

H. Long Hồ

TT. Long Hồ

V

V

V

Đô thị Phú Quới

 

V

V

6

H. Mang Thít

TT. Cái Nhum

V

V

V

7

H. Tam Bình

TT. Tam Bình

V

V

V

Đô thị Cái Ngang

-

-

V

8

H. Bình Tân

Đô thị Tân Quới

V

V

V

(Theo Quyết định 3234/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030)

- (3) Đầu tư các công trình phát triển đô thị: Đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại V đối với thị trấn Long Hồ, thị trấn Cái Nhum, thị trấn Tam Bình, thị trấn Tân Quới, đô thị mới Hựu Thành và đô thị mới Cái Ngang và nâng cấp các đô thị hiện hữu.

(Đính kèm danh mục dự án cấp tỉnh phát triển hạ tầng khung đô thị đến năm 2025 theo phụ lục 1)

- (4) Từng bước thực hiện chuyển đổi số công tác quản lý Nhà nước lĩnh vực quy hoạch và phát triển đô thị.

b) Phát triển nhà ở đến năm 2025

- (1) Diện tích nhà ở bình quân đầu người:

Hoàn thiện đầu tư xây dựng, cải tạo nhà ở hiện có tăng thêm khoảng 6.351.000 m² sàn nhà ở để nâng diện tích nhà ở bình quân đầu người từ 24,7 m2 sàn/người lên mức 28m² sàn/người (trong đó khu vực đô thị tăng từ 24,8 sàn/người lên 29,7m2 sàn/người; khu vực nông thôn tăng từ 24,6 sàn/người lên 27,4m2 sàn/người).

Bảng 2. Diện tích nhà ở bình quân cần tăng thêm đến năm 2025

TT

Đơn vị hành chính

Diện tích bình quân đầu người hiện trạng

Diện tích bình quân cần tăng thêm đến năm 2025

Bình quân

Đô thị

Nông thôn

Bình quân

Đô thị

Nông thôn

1

TP. Vĩnh Long

24,8

24,8

-

4,9

4,9

-

2

TX Bình Minh

22,5

21,9

22,9

5,5

7,8

4,5

3

H. Bình Tân

22,5

25,8

21,7

5,5

3,9

5,7

4

H. Long Hồ

25,1

27,0

25,0

2,9

2,7

2,4

5

H. Mang Thít

25,7

26,0

25,7

2,3

3,7

1,7

6

H. Tam Bình

23,3

28,7

23,1

4,7

1,0

4,3

7

H. Trà Ôn

24,4

27,0

24,2

3,6

2,7

3,2

8

H. Vũng Liêm

27,7

28,0

27,7

0,3

1,7

-

 

Toàn tỉnh

24,7

24,8

24,6

3,3

4,9

2,8

(Theo Quyết định số 3052/QĐ-UBND ngày 09/11/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình Phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035)

- (2) Chất lượng nhà ở: Toàn tỉnh tăng tỷ lệ nhà ở bán kiên cố trở lên từ 89,2% lên đạt 95% (trong đó, nhà kiên cố tăng từ 65,4 lên 67%, nhà bán kiên cố từ 23,8% lên 28%).

Để đạt được mục tiêu này, các địa phương cần giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố (hiện trạng 2,7%) và tập trung xóa nhà đơn sơ, tạm bợ còn dưới 3% trên tổng số nhà ở, tùy điều kiện địa phương để phấn đấu xóa hết nhà đơn sơ trên địa bàn.

(Số liệu hiện trạng theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 có điều chỉnh địa giới hành chính, toàn tỉnh còn 24.070 căn nhà đơn sơ, chiếm tỷ lệ 8,08%. Định hướng đến năm 2025 phấn đấu tỷ lệ này còn dưới 3%, tương ứng với giảm hơn 5,08% để phù hợp với tỷ lệ nhà ở từ bán kiên cố trở lên cần tăng thêm)

Bảng 3. Tỷ lệ chất lượng nhà ở cần tăng thêm đến năm 2025

TT

Đơn vị hành chính

Số liệu theo hiện trạng

Số liệu đến năm 2025

Tỷ lệ nhà bán kiên cố trở lên

Số lượng nhà đơn sơ

Tỷ lệ nhà đơn sơ

Tỷ lệ nhà bán kiên cố trở lên cân tăng thêm

Tỷ lệ nhà đơn sơ cần giảm

Số lượng nhà đơn sơ phấn đấu xóa

1

TP. Vĩnh Long

96,6

1.157

2,65

-

-

1.157

2

TX Bình Minh

90,9

1.873

7,23

4,1

4,23

1.873

3

H. Bình Tân

77,8

4.351

16,8

17,2

13,8

4.351

4

H. Long Hồ

94,3

2.206

4,6

0,7

1,6

2.206

5

H. Mang Thít

93,2

1.402

5,0

2,8

2,0

1.402

6

H. Tam Bình

86,2

3.825

9,1

8,8

6,1

3.825

7

H. Trà Ôn

84,8

3.998

10,4

10,2

7,4

3.998

8

H. Vũng Liêm

86,4

5.258

11,4

8,6

8,4

5.258

 

Toàn tỉnh

89,2

24.070

8,08

5,08

5,08

24.070

(Theo Quyết định số 3052/QĐ-UBND ngày 09/11/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình Phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035)

- (3) Hoàn thành công tác hỗ trợ về nhà ở cho 2.828 căn cho hộ gia đình người có công với cách mạng (xây mới 760 căn; sửa chữa 2.068 căn).

Bảng 4. Số hộ gia đình NCC với cách mạng cần hỗ trợ đến năm 2025

TT

Đơn vị hành chính

Số lượng thực hiện 2021-2025

Tổng số

Xây mới

Sửa chữa

1

TP. Vĩnh Long

170

58

112

2

TX Bình Minh

49

11

38

3

H. Bình Tân

143

35

108

4

H. Long Hồ

77

17

60

5

H. Mang Thít

235

60

175

6

H. Tam Bình

705

96

609

7

H. Trà Ôn

576

218

358

8

H. Vũng Liêm

873

265

608

 

Toàn tỉnh

2.828

760

2.068

(Theo số liệu tổng hợp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kèm theo Công văn số 3351/SLĐTBXH-VP ngày 22/12/2021)

- (4) Hoàn thành công tác hỗ trợ nhà ở cho khoảng 5.573 căn cho hộ nghèo khu vực nông thôn.

Bảng 4. Số hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở đến năm 2025

TT

Đơn vị hành chính

Số lượng thực hiện 2021-2025

Tổng số

Xây mới

Sửa chữa

1

TP. Vĩnh Long

301

150

151

2

TX Bình Minh

130

75

55

3

H. Bình Tân

261

196

65

4

H. Long Hồ

861

370

491

5

H. Mang Thít

499

293

206

6

H. Tam Bình

1.284

1.284

0

7

H. Trà Ôn

848

593

255

8

H. Vũng Liêm

1.389

1.389

0

 

Toàn tỉnh

5.573

4.350

1.223

(Theo số liệu tổng hợp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kèm theo Công văn số 1251/SLĐTBXH-BTXHTEBĐG ngày 16/7/2021)

- (5) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội: Phấn đấu xây dựng thêm khoảng 1.000 căn nhà ở xã hội, đặc biệt nhà ở dành cho công nhân và người thu nhập thấp ở đô thị. Trong đó tập trung 06 dự án đang triển khai và 11 dự án dự kiến phát triển trong giai đoạn 2021-2025.

(Đính kèm danh mục dự án phát triển nhà ở xã hội đến năm 2025 theo phụ lục 2)

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nhiệm vụ

Tập trung thực hiện đồng bộ 06 nhiệm vụ phát triển đô thị và 06 nhiệm vụ về phát triển nhà ở theo Chương trình Phát triển đô thị và nhà ở của Tỉnh ủy, cụ thể theo bảng sau:

TT

Tên nhiệm vụ

Cơ quan thực hiện

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

 

Phát triển đô thị

 

 

 

1

Tập trung lập và thực hiện hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị cho các thị trấn thuộc huyện và Chương trình phát triển đô thị cho thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sở Xây dựng, các sở, ban ngành có liên quan

Theo tiến độ xây dựng các hồ sơ, đề án

2

Gắn phát triển đô thị với công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng và cảnh quan đô thị. Xây dựng kế hoạch đào tạo để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ làm công tác quy hoạch và phát triển đô thị

Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Các sở, ban ngành có liên quan

Hàng năm

3

Nghiên cứu lập và triển khai Đề án xây dựng hệ thống quản lý thông tin quy hoạch và phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Long (bước đầu thí điểm cho thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh).

Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Các sở, ban ngành có liên quan

Theo tiến độ Đề án

4a

Thực hiện thu hút dân cư từ khu vực nông thôn ra thành thị nhằm thực hiện đồng thời mục tiêu đô thị hóa, tiêu chí quy mô dân số, tiêu chí mật độ dân số và trực tiếp thực hiện tăng trưởng mức sống dân cư.

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Các sở, ban ngành có liên quan

Hàng năm

4b

Triển khai có hiệu quả công tác quy hoạch xây dựng đô thị, tăng cường công tác quản lý quy hoạch, xây dựng, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt. Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch để đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển đô thị

Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Các sở, ban ngành có liên quan

Hàng năm

5

Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị; bố trí vốn đầu tư tập trung, có trọng điểm, đảm bảo chất lượng hiệu quả công trình, thực hiện tốt các mục tiêu kế hoạch vốn từ ngân sách làm hạt nhân thu hút các nguồn vốn khác

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Xây dựng, các sở, ban ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

Hàng năm

 

Hình thành hệ thống đô thị theo quy hoạch, nâng cao tỷ lệ đô thị hóa, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động giữa nông thôn và thành thị, nâng cao thu nhập và chất lượng sống tại các khu vực đô thị hóa tập trung. Khuyến khích tạo dựng thương hiệu đô thị để thúc đẩy phát triển kinh tế đô thị

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sở Xây dựng, Các sở, ban ngành có liên quan

Hàng năm

 

Phát triển nhà ở

 

 

 

1

Tập trung cho công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng phát triển nhà ở xã hội với hình thức là nhà chung cư.

- UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện mục tiêu (1), (2),

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các mục tiêu (3), (4) theo kế hoạch hàng năm.

- Sở Xây dựng, các sở, ban ngành có liên quan theo dõi mục tiêu (5) về phát triển nhà ở xã hội theo kế hoạch hàng năm;

Các sở, ban ngành có liên quan

Hàng năm

2

Tập trung hoàn thành đầu tư xây dựng các cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ giai đoạn 2 kéo dài theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Ban Chỉ đạo xây dựng các cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ và UBND các huyện, thị xã, thành phố

Các sở, ban ngành có liên quan

Hàng năm theo Kế hoạch chương trình được phê duyệt

3

Xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư trong đó có việc đầu tư phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội và chính sách cho thuê, mua nhà ở

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Xây dựng và các sở, ban ngành có liên quan

Theo quy định (khi có thay đổi về chính sách, chủ trương, định hướng phát triển)

4

Tập trung quy hoạch xây dựng nông thôn, đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang nhà ở khu vực nông thôn theo quy hoạch được phê duyệt

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sở Xây dựng và các sở, ban ngành có liên quan

Hàng năm

5

Xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương trên cơ sở Chương trình nhà ở đã được phê duyệt.

Sở Xây dựng

Các sở, ban ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

Hàng năm

6

Lập và triển khai Đề án xây dựng hệ thống quản lý thông tin Nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Vĩnh Long

Sở Xây dựng

Các sở, ban ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố

Hàng năm

2. Giải pháp

a) Tuyên truyền, vận động

Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, doanh nghiệp và mọi tầng lớp nhân dân cùng với Nhà nước xây dựng phát triển đô thị, nhà ở, xây dựng nông thôn mới.

Tăng cường tuyên truyền, giáo dục trong cộng đồng về lĩnh vực phát triển đô thị, nhà ở và chỉnh trang đô thị, về bảo vệ môi trường để mọi người dân nhận thức đầy đủ và tự nguyện tham gia thực hiện.

b) Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Tập trung ưu tiên cho công tác lập, rà soát điều chỉnh quy hoạch làm cơ sở cho phát triển đô thị và nhà ở, xác định cụ thể chức năng khu đất xây dựng các công trình tạo động lực phát triển đô thị, đất để phát triển các loại nhà ở, chú trọng quỹ đất cho các dự án phát triển nhà ở xã hội.

Yêu cầu quy hoạch đảm bảo chất lượng, tính bền vững và tầm nhìn lâu dài đặt lên hàng đầu, gắn kết với các quy hoạch ngành liên quan, nâng tỷ lệ cây xanh cho đô thị. Có giải pháp phù hợp thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong phát triển đô thị và nhà ở.

Tập trung đầu tư xây dựng các công trình, dự án làm động lực phát triển đô thị và tạo quỹ đất sạch để phát triển nhà ở, ưu tiên quy hoạch phát triển nhà ở gắn quy hoạch phát triển các dự án động lực tại đô thị và các dự án giảm thiểu nhà ở trên sông rạch và nhà ở nội đồng.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực phát triển nhà ở, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở không đúng quy định, không phép, trái phép. Quan tâm công tác quản lý trật tự xây dựng, trật tự xã hội.

c) Nguồn vốn

Tranh thủ vốn hỗ trợ từ Trung ương cho các công trình trọng điểm, các dự án lớn, các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.

Hàng năm, cân đối vốn ngân sách địa phương để tập trung cho công tác quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, ưu tiên cho các công trình giao thông và các công trình động lực phát triển đô thị. Khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai để tạo nguồn thu phát triển đô thị.

Huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế tham gia phát triển đô thị và nhà ở, thực hiện có hiệu quả chủ trương kích cầu của Chính phủ, áp dụng phương thức xã hội hóa để thu hút vốn đầu tư.

Nguồn vốn tín dụng từ Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội có liên quan đến phát triển nhà ở. Huy động nguồn vốn hợp pháp khác để phát triển nhà ở.

d) Cơ chế chính sách

Tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển đô thị; khuyến khích tư nhân đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Vận dụng thực hiện tốt chính sách ưu đãi về thuế, giá thuê đất nhằm khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở xã hội. Tạo điều kiện về mặt bằng sạch, đất đai xây dựng nhà ở để thu hút đầu tư. Vận động cho vay ưu đãi để hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển nhà, người dân được mua nhà. Tập trung chỉ đạo hình thành quỹ đất phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Triển khai các chính sách tín dụng ưu đãi hiện hành cho các hộ gia đình ở nông thôn và người thu nhập thấp vay vốn trả chậm để xây dựng nhà ở, mua nhà ở. Vận dụng tốt các chính sách về nhà ở, đất ở, hỗ trợ tái định cư để hình thành các khu, cụm dân cư mới, tập trung đối với các hộ dân đang sinh sống cách biệt, rải rác trong nội đồng; hỗ trợ di chuyển các hộ dân cư nằm trong khu vực nguy hiểm như vùng ngập lũ, vùng dễ xảy ra sạt lỡ... để đảm bảo an toàn về tính mạng và nhà ở của người dân. Tiếp tục hỗ trợ nhà ở theo các chính sách do Trung ương ban hành trên nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, người dân tự xây dựng.

e) Nâng cao năng lực quản lý

Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước lĩnh vực phát triển đô thị và phát triển nhà ở phù hợp với tình hình quản lý trong điều kiện mới của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hoàn chỉnh hệ thống chính quyền đô thị ở thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh; nâng cao năng lực chính quyền cấp xã.

Phân công, phân cấp làm rõ vai trò, trách nhiệm các cấp, các ban ngành, đoàn thể trong phát triển, chỉnh trang đô thị, phát triển nhà ở. Rà soát, đơn giản thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho người dân có điều kiện đăng ký cấp giấy phép xây dựng, cải tạo sửa chữa nhà ở, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà, qua đó giúp người dân tiến hành xây dựng nhà ở đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch được phê duyệt. Tập trung đào tạo cho cán bộ, công chức cấp xã thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương trong phát triển đô thị và nhà ở, xây dựng nông thôn mới. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong lĩnh vực xây dựng, tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị.

Thúc đẩy phát triển dịch vụ đô thị thông minh, chuyển đổi số, xây dựng và chia sẻ cơ sở dữ liệu số liên ngành để nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước lĩnh vực quy hoạch, phát triển đô thị và nhà ở.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tổ chức, chỉ đạo các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện phối hợp triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị và nhà ở của Tỉnh ủy;

- Chỉ đạo, đôn đốc công tác đánh giá kết quả thực hiện Chương trình phát triển đô thị và nhà ở, Kế hoạch thực hiện theo định kỳ;

- Ban hành các quy định, các cơ chế, chính sách phù hợp với quy định của pháp luật trên cơ sở ý kiến tham mưu của các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tạo thuận lợi cho phát triển nhà ở.

2. Sở Xây dựng

- Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị và nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

- Chủ trì việc lập quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, thiết kế đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc nhà ở đô thị, cải tạo chỉnh trang đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương quản lý kiến trúc nhà ở;

- Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội lập kế hoạch xây dựng nhà ở hàng năm cho các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, người nghèo.

- Theo dõi và đánh giá việc thực hiện Chương trình phát triển đô thị và nhà ở. Định kỳ báo cáo và tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ, tổng kết Chương trình.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo dành đủ quỹ đất phát triển nhà ở công nhân khu công nghiệp;

- Tăng cường cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai; tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi quỹ đất đã giao theo quy định của Luật Đất đai đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không có khả năng triển khai để giao cho các chủ đầu tư khác thực hiện.

- Thực hiện đổi mới thủ tục giao đất ở, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Chủ trì nghiên cứu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh cân đối vốn ngân sách địa phương để tập trung cho công tác quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, ưu tiên cho các công trình giao thông và các công trình động lực phát triển đô thị;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các cơ chế ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho các dự án đầu tư phát triển đô thị và nhà ở.

5. Sở Tài chính

- Cân đối ngân sách hàng năm đảm bảo chi phí chung của các Sở, ngành trong việc thực hiện Chương trình và vận động thu hút nguồn vốn ODA cho các hoạt động thuộc Chương trình, tổ chức xúc tiến đầu tư phát triển đô thị và nhà ở từ các nguồn vốn hợp pháp trong nước và quốc tế.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng bố trí nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ Chương trình phát triển đô thị và nhà ở của các Sở, ngành, địa phương.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Mặt trận Tổ quốc tỉnh rà soát nhu cầu và xây dựng Kế hoạch triển khai hỗ trợ đối với hộ gia đình có công với cách mạng và hộ nghèo khó khăn về nhà ở.

7. Sở Nội vụ

- Phối hợp với Sở Xây dựng lập phương án kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và phát triển nhà ở của tỉnh; lập Đề án thành lập Ban quản lý Khu vực phát triển đô thị; chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập Đề án điều chỉnh, mở rộng địa giới hoặc thành lập mới đô thị, trình UBND tỉnh trình Chính phủ quyết định.

8. Sở Giao thông vận tải

Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các địa phương liên quan quy hoạch, phát triển hệ thống giao thông toàn tỉnh, gắn kết với hệ thống đô thị trung tâm và các trục giao thông chính đô thị theo quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị được duyệt. và khai thác quỹ đất để tạo quỹ đất phát triển nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.

9. Ban Quản lý các khu công nghiệp

- Rà soát biến động nhu cầu nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp; đề xuất, báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng bổ sung, điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở dành cho công nhân phù hợp với tình hình thực tế;

- Hàng năm rà soát thống kê số lượng công nhân trong khu công nghiệp có nhu cầu vay vốn nhà ở xã hội gửi Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Sở Xây dựng để làm căn cứ xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tín dụng trình Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam phân bổ vốn giải ngân cho các chương trình, dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.

10. Ngân hàng nhà nước - chi nhánh tỉnh Vĩnh Long

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai thực hiện các chính sách tín dụng theo quy định có liên quan đến nhà ở;

- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các quy định về cho vay có liên quan đến nhà ở.

11. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long

Lập kế hoạch cụ thể nhu cầu vốn; đề xuất với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam về phân bổ chi tiêu kế hoạch tín dụng, giải ngân cho các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển đô thị và nhà ở trên địa bàn, trong đó xác định rõ mục tiêu phải hoàn thành và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, địa phương. Tổ chức triển khai đạt các mục tiêu phát triển đô thị và nhà ở theo Chương trình, Kế hoạch đã được phê duyệt. Phấn đấu khắc phục cơ bản việc hộ gia đình ở nhà tạm bợ, đơn sơ.

- Tổ chức lập Đề án công nhận loại đô thị; đề án mở rộng địa giới hành chính hoặc thành lập đô thị mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các đô thị chưa đủ điều kiện nâng loại, tổ chức huy động, kêu gọi đầu tư khắc phục các tiêu chuẩn còn yếu của đô thị trên địa bàn huyện nhằm thực hiện đúng lộ trình do chương trình phát triển đô thị đề ra;

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát nhu cầu và xây dựng Kế hoạch triển khai hỗ trợ đối với hộ gia đình có công với cách mạng và hộ nghèo khó khăn về nhà ở trên địa bàn.

- Tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình phát triển đô thị và nhà ở trên địa bàn và báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng theo định kỳ vào giữa năm và hàng năm;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thu hồi đất, bồi hoàn, hỗ trợ và tái định cư theo quy định nhằm đảm bảo tiến độ triển khai đầu tư xây dựng các công trình phát triển đô thị và nhà ở xã hội trên địa bàn.

13. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và các đơn vị thành viên

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và giám sát thực hiện chính sách về phát triển đô thị và nhà ở.

- Tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa bàn tỉnh tham gia hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để được hướng dẫn và kịp thời tháo gỡ./.

 

PHỤ LỤC 1:

DANH MỤC DỰ ÁN CẤP TỈNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHUNG ĐÔ THỊ ĐẾN NĂM 2025
(Số liệu trích theo Quyết định 3234/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 có điều chỉnh theo đề xuất của địa phương và những dự án trọng điểm để phát triển đô thị bằng nguồn vốn đầu tư công theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025 được thông qua tại Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Tên Dự án

Tổng mức đầu tư (tr.đ)

Nguồn vốn

NSNN

Vay, viện trợ

Khác

Địa phương

I

Nhà ở thương mại và khu đô thị

 

 

 

 

 

1

Khu thương mại - đô thị Bắc Mỹ Thuận, xã Tân Ngãi, TPVL, quy mô 11,15ha

330,000

 

 

 

330,000

2

Khu đô thị trung tâm hành chính, quy mô 300 ha.

7,500,000

 

 

 

7,500,000

3

Khu đô thị sinh thái dịch vụ thương mại, vui chơi Cồn Chim, xã Tân Ngãi, TP.Vĩnh Long, quy mô 126ha

3,150,000

 

 

 

3,150,000

4

Khu Dân cư Phước Thọ 1, phường 3, thành phố Vĩnh Long, quy mô 6,15ha

1,317,000

 

 

 

1,317,000

5

Khu Dân cư Phước Thọ 1, phường 3, thành phố Vĩnh Long, quy mô 5,38ha

1,434,000

 

 

 

1,434,000

6

Khu đô thị mới Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, quy mô 500 ha

8,053,000

 

 

 

8,053,000

7

Khu Dân cư chỉnh trang đô thị trung tâm thị xã Bình Minh 1, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, quy mô 9,808ha

450,000

 

 

 

450,000

8

Khu Dân cư chỉnh trang đô thị trung tâm thị xã Bình Minh 2, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, quy mô 9,808ha

500,000

 

 

 

500,000

9

Khu đô thị mới và tổ hợp dịch vụ vui chơi, nghỉ dưỡng tại xã Tân Quới, diện tích 330 ha.

5,315,000

 

 

 

5,315,000

10

Khu đô thị nông nghiệp sinh thái An Bình, huyện Long Hồ; diện tích 708 ha.

9,240,000

 

 

 

9,240,000

11

Khu nhà ở kết hợp TĐC Khóm 3 -TT Cái Nhum diện tích 5,12ha (huyện Mang Thít)

80,000

 

 

 

80,000

12

Khu nhà ở biệt thự ven sông và nhà vườn tại TT Cái Nhum, Mang Thít, quy mô 2,52ha

50,000

 

 

 

50,000

13

ĐTXD nhà ở kết hợp TMDV thị trấn Trà Ôn, huyện Trà Ôn, quy mô 30ha

350,000

 

 

 

350,000

14

ĐTXD nhà ở kết hợp TMDV xã Hựu Thành, huyện Trà Ôn, quy mô 6ha

100,000

 

 

 

100,000

II

Công trình Văn hóa, TDTT, cây xanh

 

 

 

 

 

1

Nhà thi đấu đa năng tỉnh Vĩnh Long

272,000

 

272,000

 

 

2

Trung tâm Hội nghị tỉnh Vĩnh Long

293,845

 

293,845

 

 

3

Công trình Công viên phường 9, thành phố Vĩnh Long

47,978

 

47,978

 

 

4

Công viên truyền hình thị xã Bình Minh

79,910

 

79,910

 

 

5

Trung tâm Văn hóa, Thể thao truyền hình thị xã Bình Minh

99,000

 

99,000

 

 

6

Công viên truyền hình huyện Bình Tân

88,000

 

88,000

 

 

7

Trung tâm Văn hóa, Thể thao truyền hình huyện Bình Tân

107,460

 

107,460

 

 

8

Công viên truyền hình huyện Tam Bình

88,436

 

88,436

 

 

9

Trung tâm Thể thao truyền hình huyện Tam Bình

38,475

 

38,475

 

 

10

Công viên thể thao, truyền hình huyện Trà Ôn

113,526

 

113,526

 

 

11

Trung tâm Văn hóa, Thể thao truyền hình huyện Vũng Liêm

134,345

 

134,345

 

 

12

Sân vận động huyện Vũng Liêm (giai đoạn 1)

95,882

 

95,822

 

 

III

Công trình Y tế

 

 

 

 

 

1

Đầu tư trang thiết bị bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long (giai đoạn 2)

352,273

 

28,603

282,156

 

2

Cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long (giai đoạn 2)

479,277

 

479,277

 

 

3

Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Long

317,233

 

317,233

 

 

4

Xây dựng bệnh viện sản nhi tỉnh Vĩnh Long (300 giường)

85,500

 

 

 

685,500

5

Nâng cấp mở rộng Trung tâm Y tế huyện Bình Tân

25,373

 

25,373

 

 

6

Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Y tế huyện Long Hồ

30,660

 

30,660

 

 

IV

Thương mại dịch vụ

 

 

 

 

 

1

Khu thương mại dịch vụ và du lịch Mỹ Thuận (xã Tân Ngãi, TP Vĩnh Long) quy mô 20ha

600,000

 

 

 

600,000

2

Trung tâm thương mại phường 8, TP Vĩnh Long, quy mô 2,74ha

120,000

 

 

 

20,000

3

Dự án Trung tâm Thương mại - Dịch vụ Bình Minh (phường Thành Phước, TX Bình Minh) quy mô 0,83ha.

200,000

 

 

 

200,000

4

Dự án chỉnh trang đô thị tại khóm 1, phường Cái Vồn, TX Bình Minh, quy mô 0,29ha

60,000

 

 

 

60,000

5

Dự án đầu tư chỉnh trang mở rộng chợ Cái Vồn, thị xã Bình Minh, quy mô 0,45ha

110,000

 

 

 

110,000

6

Chợ và phố chợ Bình Minh (khóm 1, phường Cái Vồn, TX Bình Minh) quy mô 2,3ha

300,000

 

 

 

300,000

7

Trung tâm thương mại Tân Quới (xã Thành Đông, huyện Bình Tân) quy mô 10,5ha

400,000

 

 

 

400,000

8

Dự án Trung tâm Thương mại - Dịch vụ huyện Long Hồ (thị trấn Long Hồ) quy mô 3ha

200,000

 

 

 

200,000

9

Đầu tư xây dựng chợ và phố chợ Long Hiệp, xã Long An, huyện Long Hồ, quy mô 5,4ha

250,000

 

 

 

250,000

10

Đầu tư xây dựng chợ và phố chợ Cầu Đôi (xã tân Hạnh, huyện Long Hồ) quy mô 6,2ha

250,000

 

 

 

250,000

11

Dự án TTTM tt.Cái Nhum, huyện Mang Thít

80,000

 

 

 

80,000

12

Trung tâm thương mại thị trấn Trà Ôn, quy mô 1ha

40,000

 

 

 

40,000

13

Đầu tư xây dựng chợ Tân An Luông, huyện Vũng Liêm, quy mô 4,54 ha

120,000

 

 

 

120,000

V

Giao thông

 

 

 

 

 

1

Đầu tư cải tạo, nâng cấp ĐT 902 (huyện Mang Thít và huyện Vũng Liêm)

704,500

438,535

265,965

 

 

2

Đường từ QL53 - KCN Hòa Phú (ĐT 909B) - Đường Phú lộc Bầu Gốc - QL 1A, thành phố Vĩnh Long, huyện Long Hồ, huyện Tam Bình

1,493,000

1,000,000

493,000

 

 

 

Đường tỉnh 907 giai đoạn 1 (phần công việc còn lại)

1,784,071

1.340,706

443,365

 

 

3

Đường tỉnh 907 giai đoạn 2, huyện Vũng Liêm, Mang Thít

892,000

655,183

266,817

 

 

4

Cải tạo, nâng cấp ĐT 910B, thị xã Bình Minh, huyện Bình Tân

157,995

60

97,995

 

 

5

Mở rộng Hương lộ 18 đến cụm Công nghiệp thành phố Vĩnh Long

92,300

 

92,300

 

 

6

Đường nối từ đường Phạm Hùng đến đường Võ Văn Kiệt, thành phố Vĩnh Long

56,067

 

56,067

 

 

 

Đường Võ Văn Kiệt, thành phố Vĩnh Long

1,491,100

675,424

769,576

 

 

7

Cầu Lộ 2 trên tuyến đường Võ Văn Kiệt, thành phố Vĩnh Long

215,847

 

215,847

 

 

8

Nâng cấp, cải tạo đường Mậu Thân, thành phố Vĩnh Long

86,870

 

86,870

 

 

9

Cảng hành khách Vĩnh Long (Bến tàu du lịch phường 9 thành phố Vĩnh Long)

24,512

 

24,512

 

 

10

Bến xe Vĩnh Long (giai đoạn 1)

156,541

 

156,541

 

 

11

Đường trục chính thị xã Bình Minh (đoạn từ đường Phan Văn Năm đến đường dẫn vào cầu Cần Thơ)

421,733

 

421,733

 

 

12

Đường vào khu du lịch Mỹ Hòa thị xã Bình Minh, giai đoạn 1

167,651

 

167,651

 

 

13

Đường từ QL 54 đến KCN Bình Minh, thị xã Bình Minh

187,706

80

107,706

 

 

14

Đường tư cầu Ngã Tư đến ĐT 910 xã Thuận An, thị xã Bình Minh

52,000

 

52,000

 

 

15

Đường tư QL 54 đến xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh

350,000

40

310,000

 

 

16

Đường từ cầu Chú Bèn (Quốc lộ 54) ra sông hậu, thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân

122,588

 

122,588

 

 

17

Cầu Long Mỹ huyện Long Hồ, Mang Thít

39,973

 

39,973

 

 

18

Đường liên xã Phú Quới - Thạnh Quới, huyện Long Hồ

199,195

 

199,195

 

 

19

Đường D1, thị trấn Long Hồ, huyện Long Hồ

159,039

 

159,039

 

 

20

Đường nôi ô thị trấn Cái Nhum (từ đường Hùng Vương - đường 30/4) huyện Mang Thí

43,655

 

43,655

 

 

21

Cầu Tam Bình và đường kết nối từ ĐT 905 đến ĐT 901, huyện Tam Bình - Trà Ôn

534,841

80

454,841

 

 

22

Nân cấp Hương lộ Cái Ngang (ĐT 904 - chợ Cái ngang + đoạn QL 1A đến cầu Cái Ngang nhỏ), huyện Tam Bình

101,779

 

101,779

 

 

23

Đường từ ngã ba QL 54 và ĐT 907 đến sông Hậu, huyện Trà Ôn

124,958

60

64,958

 

 

24

Đường Rạch Trúc (thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm)

107,269

 

107,269

 

 

25

Đường cặp kênh Phong Thới, thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm

134,200

 

134,200

 

 

26

Đường Vành đai 1, huyện Vũng Liêm

492,400

 

492,400

 

 

27

Đường Thế Hanh, thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm

128,400

 

128,400

 

 

28

Đường Rạch Ngay - Bờ Sao, huyện Vũng Liêm

51,869

 

51,869

 

 

VI

Hệ thống cấp nước

 

 

 

 

 

1

Dự án xây dựng NMN KCN Bình Minh, Đông Bình, 11.000m3/ngày năm 2025

69,300

 

 

 

69,300

2

Nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố Vĩnh Long

337,200

 

 

 

337,200

3

Nâng cấp hệ thống cấp nước TX Bình Minh

243,000

 

 

 

243,000

4

Nâng cấp hệ thống cấp nước TT.Trà Ôn

33,600

 

 

 

33,600

5

Nâng cấp hệ thống cấp nước KĐT Phú Quới

76,200

 

 

 

76,200

6

Nâng cấp hệ thống cấp nước TT.Long Hồ

31,000

 

 

 

31,000

7

Nâng cấp hệ thống cấp nước TT.Tam Bình

8,000

 

 

 

8,000

8

Nâng cấp hệ thống cấp nước TT.Vũng Liêm

8,000

 

 

 

8,000

9

Nâng cấp hệ thống cấp nước TT.Cái Ngang

8,000

 

 

 

8,000

VII

Hệ thống thoát nước và chống ngập úng

 

 

 

 

 

1

Đê bao sông Mang Thít (giai đoạn 2)

1,458,000

1,105,000

353,000

 

 

2

Đê bao dọc sông Hậu tỉnh Vĩnh Long (Bình Minh - Bình Tân - Trà Ôn)

635,270

430,500

204,770

 

 

3

Đê bao chống ngập thành phố Vĩnh Long - khu vực sông Cái Cá

812,110

2,000

810,110

 

 

4

Kè chống sạt lở bờ sông Long Hồ, thành phố Vĩnh Long

325,396

190,000

135,396

 

 

5

Kè chống sạt lở bờ sông Tiền, phường Tân Hòa, thành phố Vĩnh Long

292,004

121,300

172,004

 

 

6

Kè chống sạt lở bờ sông Hai Quý khu vực Thành Phước, thị xã Bình Minh

85,096

73,000

12,096

 

 

7

Kè chống sạt lở bờ sông kênh Chà Và, khu vực phường Đông Thuận, thị xã Bình Minh

215,498

125,000

90,498

 

 

8

Kè chống sạt lở bờ sông Rạch Vồn (1), khu vực phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh

192,721

110,000

82,742

 

 

9

Kè chống sạt lở bờ sông Rạch Vồn (2), KV phường Cái Vồn - Thành Phước, TXBM

279,999

230,000

49,999

 

 

10

Kè chống sạt lở sông Tắc Từ Tải, KV phường Cái Vồn - Thành Phước, thị xã Bình Minh

799,894

 

799,894

 

 

11

Kè chống sạt lở bờ sông Cổ Chiên, xã An Bình, huyện Long Hồ

256,771

121,300

135,271

 

 

12

Kè chống sạt lở bờ sông Mang Thít khu vực 10B TT. Trà Ôn, huyện Trà Ôn

148,098

100,000

48,098

 

 

VIII

Thu gom xử lý nước thải, chất thải

 

 

 

 

 

1

Khu Liên hợp xử lý CTR Hòa Phú

100,689

 

100,689

 

 

1

Xây dựng công viên nghĩa trang xã Đông Thành, TX Bình Minh quy mô 20ha

120,000

 

 

 

120,000

2

Xây dựng công viên nghĩa trang xã Tân Hòa, TP Vĩnh Long quy mô 10ha

60,000

 

 

 

60,000

3

Mở rộng công viên nghĩa trang TP Vĩnh Long quy mô 30ha

120,000

 

 

 

120,000

4

Xây dựng nghĩa trang cấp vùng (liên đô thị) tại Mang Thít 10ha

50,000

 

 

 

50,000

5

Xây dựng nghĩa trang cấp vùng (liên đô thị) tại Vũng Liêm 10ha

50,000

 

 

 

50,000

6

Xây dựng nghĩa trang cấp vùng (liên đô thị) tại Tam Bình 20ha

100,000

 

 

 

100,000

7

Xây dựng nghĩa trang cấp vùng (liên đô thị) tại Bình Tân 20ha

100,000

 

 

 

100,000

8

Nhà máy thu gom và xử lý nước thải TP Vĩnh Long, công suất 25.000 - 50.000 m3/ngày

750,000

 

 

 

750,000

9

Nhà máy thu gom và xử lý nước thải TX Bình Minh: công suất TXL đến năm 2020: 8.000 m³/ngày, năm 2030: 13.000 m³/ngày.

300,000

 

 

 

300,000

10

Xây dựng trạm xử lý nước thải cho các đô thị còn lại

500,000

 

 

 

500,000

11

Nâng cấp Khu liên hợp xử lý CTR Hòa Phú, huyện Long Hồ, diện tích 40-50ha, công suất xử lý 600-700 tấn/ngày

300,000

 

 

 

300,000

12

Nâng cấp khu xử lý cấp huyện tại ấp Trung Hưng, xã Trung Hiệp, huyện Vũng Liêm diện tích 4-8ha, công suất 100-150 tấn/ngày

50,000

 

 

 

50,000

13

Xây dựng khu xử lý rác thải liên huyện tại xã Thành Trung, huyện Bình Tân, diện tích 10-15ha, công suất 200-300 tấn/ngày

100,000

 

 

 

100,000

14

Nâng cấp khu xử lý cấp huyện tại xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn diện tích 4-8ha, công suất 100-150 tấn/ngày

50,000

 

 

 

50,000

IX

Dự án hạ tầng kỹ thuật khác

 

 

 

 

 

1

Dự án mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án TP Vĩnh Long

1,245,892

 

447,892

798,000

 

2

Dự án Phát triển đô thị và tăng cường khả năng thích ứng biến đổi khí hậu thành phố Vĩnh Long

4,731,500

 

1,305,700

3,425,800

 

 

PHỤ LỤC 2:

DANH MỤC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2025

1. Danh mục dự án đang triển khai

TT

Tên dự án

Địa điểm

DT đất (ha)

Quy mô dự án

Kết quả thực hiện

Ghi chú

Nhà ở độc lập

Chung cư

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Thành phố Vĩnh Long

1,333

 

 

429

39.774

 

 

1

Nhà ở thu nhập thấp Khu TĐC Phường 4

Phường 4, TP. Vĩnh Long

0,733

 

 

300

32.774

Đang triển khai xây dựng

-

2

KTX sinh viên trường ĐH xây dựng Miền tây

Phường 3, TP. Vĩnh Long

0,6

 

 

129

7.000

Đang lập các thủ tục đầu tư, chờ nguồn vốn

-

Thị xã Bình Minh

3,914

 

 

1.863

126.699

 

 

1

Nhà ở xã hội KCN Bình Minh (khu chung cư CC1, CC2, CC3, CC4)

KCN Bình Minh

3,914

 

 

1.863

126.699

Đang lập thủ tục điều chỉnh dự án

938 căn phục vụ công nhân

Huyện Long Hồ

7,595

80

10.167

927

40.095

 

 

1

Nhà ở xã hội KCN Hòa Phú

Xã Hòa Phú, Huyện Long Hồ

0,616

 

 

371

17.893

Đã cấp GPXD

 

2

Nhà ở xã hội HQC Hòa Phú

Xã Lộc Hòa, Huyện Long Hồ

1,401

80

10.167

500

21.422

Đang lập thủ tục điều chỉnh dự án

 

3

KTX sinh viên Trường cao đẳng nghề Vĩnh Long

Xã Phú Quới, Huyện Long Hồ

5,578

 

 

56

780

Đang triển khai xây dựng

-

TỔNG CỘNG

12,842

80

10.167

3.219

206.568

 

 

Ghi chú: Trong quá trình triển khai, Sở Xây dựng rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án của phụ lục này nhằm đảm bảo tính khả thi, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đạt các chỉ tiêu phát triển nhà ở đã đề ra.

2. Danh mục dự án dự kiến triển khai trong giai đoạn 2021 - 2025

Stt

Tên dự án

Địa điểm

Diện tích đất (ha)

Quy mô dự án

Ghi chú

Nhà ở độc lập

Chung cư

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Thành phố Vĩnh Long

1.985

-

-

602

25.304

 

1

Nhà ở xã hội tại Khu TĐC - dân cư Bắc Mỹ Thuận gđ2

Xã Tân Ngãi, Thành phố Vĩnh Long

1,13

 

 

294

6.225

Đang lập các thủ tục đầu tư

2

Khu nhà ở xã hội Phường 9, TP. Vĩnh Long

Phường 9, TP. Vĩnh Long

0,58

 

 

195

11.112

Chuẩn bị lựa chọn CĐT

3

KTX sinh viên 03 - Trường đại học SPKT Vĩnh Long

Phường 3, TP. Vĩnh Long

0,075

 

 

20

1.410

-

4

KTX trường CĐ Vĩnh Long

Phường 8, TP. Vĩnh Long

0,2

 

 

93

6.557

-

Thị xã Bình Minh

26,62

390

29.260

899

53.914

 

1

Nhà ở xã hội trong quy hoạch Khu TĐC KCN Đông Bình

Xã Đông Bình, Thị xã Bình Minh

26,62

390

29.260

899

53.914

Đã phê duyệt QH 1/500

Huyện Bình Tân

65,88

2.001

274.711

1.848

58.718

 

1

Nhà ở xã hội trong các khu TĐC, dân cư của huyện

Huyện Bình Tân

33,5

1.500

241.200

 

 

-

2

Nhà ở xã hội trong quy hoạch khu TĐC KCN Bình Tân

Thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân

32,38

501

33.511

1.848

58.718

Đang lập QHCT 1/500

Huyện Long Hồ

16,84

806

54.756

120

4.500

 

1

Dự án nhà ở xã hội Khóm 5, TT. Long Hồ, Huyện Long Hồ

Thị trấn Long Hồ, Huyện Long Hồ

6,07

301

20.442

 

 

Đang kêu gọi đầu tư

2

Dự án nhà ở xã hội Khóm 6, TT. Long Hồ, huyện Long Hồ

Thị trấn Long Hồ, Huyện Long Hồ

10,49

505

34.314

 

 

Đang kêu gọi đầu tư

3

Ký túc xá sinh viên trường đại học Cửu Long

Huyện Long Hồ

0,28

 

 

120

4.500

-

Huyện Mang Thít

22,18

440

29.920

 

 

 

1

Nhà ở xã hội trong quy hoạch khu TĐC KCN An Định

Xã An Phước, Huyện Mang Thít

22,18

440

29.920

 

 

Đang lập QHCT 1/500

Tổng cộng

133,505

3.637

388.647

3.469

142.436

 

Ghi chú:

- Trong quá trình triển khai, Sở Xây dựng rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án của phụ lục này nhằm đảm bảo tính khả thi, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đạt các chỉ tiêu phát triển nhà ở đã đề ra.

- Quy mô dự án dự kiến triển khai sơ bộ lấy theo đề xuất của địa phương, theo dự thảo quy hoạch đang lập hoặc ước tính dựa vào diện tích sàn bình quân của nhà ở, căn hộ (khoảng 68 m2 đối với nhà ở riêng lẻ và 60 m2 đối với chung cư). Quy mô cụ thể sẽ được xác định khi lập dự án đầu tư theo quy định.