- TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9994:2024 QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI RAU QUẢ TƯƠI
- 1 Phạm vi áp dụng
- 2 Tài liệu viện dẫn
- 3 Thuật ngữ và định nghĩa
- 4 Sản xuất ban đầu
- 4.1 Vệ sinh môi trường
- 4.2 Quá trình sản xuất ban đầu hợp vệ sinh đối với rau quả tươi
- 4.2.1 Yêu cầu đối với nguyên liệu đầu vào
- 4.2.2 Cơ sở vật chất bên trong để trồng và thu hoạch rau quả
- 4.2.3 Sức khỏe, vệ sinh cá nhân, phương tiện làm vệ sinh
- 4.2.4 Thiết bị liên quan đến trồng trọt và thu hoạch
- 4.3 Xử lý, bảo quản và vận chuyển
- 4.3.1 Phòng ngừa nhiễm chéo
- 4.3.2 Bảo quản và vận chuyển từ nông trại đến nơi đóng gói
- 4.4 Làm sạch, duy trì và vệ sinh
- 5 Cơ sở: thiết kế và lắp đặt
- 6 Kiểm soát hoạt động
- 6.1 Kiểm soát các mối nguy thực phẩm
- 6.2 Yếu tố chính của hệ thống kiểm soát vệ sinh
- 6.3 Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào
- 6.4 Bao gói
- 6.5 Nước
- 6.6 Quản lý và giám sát
- 6.7 Tài liệu và hồ sơ
- 6.8 Quy trình thu hồi sản phẩm
- 7 Cơ sở: vệ sinh và bảo trì
- 8 Cơ sở: vệ sinh cá nhân
- 9 Vận chuyển
- 10 Thông tin về sản phẩm và nhận thức của người tiêu dùng
- 11 Đào tạo
- Phụ lục A (quy định) Các loại rau quả tươi, cắt sẵn, ăn liền
- Phụ lục B (quy định) Rau mầm
- Phụ lục C (quy định) Rau ăn lá tươi
- Phụ lục D (quy định) Dưa quả tươi
- Phụ lục E (quy định) Quả mọng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2024 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi (Năm 2024)
- Số hiệu văn bản: TCVN9994:2024
- Loại văn bản: TCVN/QCVN
- Cơ quan ban hành: Đang cập nhật
- Ngày ban hành: **/****
- Ngày có hiệu lực: **/****
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9994:2024
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI RAU QUẢ TƯƠI
Code of hygienic practice for fresh fruits and vegetables
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Sản xuất ban đầu
4.1 Vệ sinh môi trường
4.2 Quá trình sản xuất ban đầu hợp vệ sinh đối với rau quả tươi
4.3 Xử lý, bảo quản và vận chuyển
4.4 Làm sạch, duy trì và vệ sinh
5 Cơ sở: thiết kế và lắp đặt
5.1 Địa điểm
5.2 Mặt bằng và phòng chứa
5.3 Thiết bị, dụng cụ
5.4 Cơ sở vật chất
6 Kiểm soát hoạt động
6.1 Kiểm soát các mối nguy thực phẩm
6.2 Yếu tố chính của hệ thống kiểm soát vệ sinh
6.3 Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào
6.4 Bao gói
6.5 Nước
6.6 Quản lý và giám sát
6.7 Tài liệu và hồ sơ
6.8 Quy trình thu hồi sản phẩm
7 Cơ sở: vệ sinh và bảo trì
7.1 Bảo trì và vệ sinh
7.2 Chương trình vệ sinh
7.3 Hệ thống kiểm soát sinh vật gây hại
7.4 Quản lý chất thải
7.5 Giám sát về tính hiệu lực
8 Cơ sở: vệ sinh cá nhân
9 Vận chuyển
10 Thông tin về sản phẩm và nhận thức của người tiêu dùng
10.1 Nhận biết lô hàng
10.2 Thông tin về sản phẩm
10.3 Ghi nhãn
10.4 Giáo dục người tiêu dùng
11 Đào tạo
11.1 Nhận thức và trách nhiệm
11.2 Chương trình đào tạo
11.3 Hướng dẫn và giám sát
11.4 Đào tạo bồi dưỡng
Phụ lục A (quy định) Các loại rau quả tươi, cắt sẵn, ăn liền
Phụ lục B (quy định) Rau mầm
Phụ lục C (quy định) Rau ăn lá tươi
Phụ lục D (quy định) Dưa quả tươi
Phụ lục E (quy định) Quả mọng
Lời nói đầu
TCVN 9994:2024 thay thế TCVN 9994:2013;
TCVN 9994:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CXC 53-2003 (soát xét năm 2017) Code of hygienic practice for fresh fruits and vegetables;
TCVN 9994:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Nghiên cứu khoa học trong các thập kỷ gần đây cho thấy rằng chế độ ăn uống nhiều rau quả sẽ có tác dụng tốt cho sức khỏe. Việc thừa nhận tầm quan trọng của quá trình tiêu thụ thường xuyên các loại rau quả tươi, cùng với sự gia tăng đáng kể các loại rau quả có sẵn trên thị trường toàn cầu, đã góp phần tăng mức tiêu thụ rau quả tươi trong hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, hiện nay ngày càng có nhiều báo cáo về các bệnh do thực phẩm gây ra liên quan đến rau quả tươi đã làm tăng mối quan tâm của các cơ quan y tế công cộng và người tiêu dùng về tính an toàn của các sản phẩm này.
Các bệnh về vi sinh vật liên quan đến rau quả tươi bao gồm: Salmonella spp., Shigella spp., Campylobacter, các chủng Escherichia coli gây bệnh, Listeria monocytogenes, Yersinia pseudotuberculosis, norovirus, virus viêm gan A và các ký sinh trùng như Cyclospora cayetanensis, Giardia lambilia và Cryptosporidium parvum.
Tiêu chuẩn này đưa ra các biện pháp Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và Thực hành vệ sinh tốt (GHP) giúp kiểm soát các mối nguy về vật lý, hóa học và vi sinh vật liên quan đến tất cả các công đoạn của quá trình chế biến rau quả tươi từ khâu sản xuất ban đầu đến khâu tiêu thụ. Đặc biệt chú ý đến việc giảm thiểu các mối nguy vi sinh vật. Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến cáo chung cho phép áp dụng thống nhất mà không đưa ra các khuyến cáo chi tiết về hoạt động nông nghiệp, cách vận hành hoặc các loại hàng hóa cụ thể.
Ngành công nghiệp rau quả tươi rất phức tạp. Rau quả tươi được chế biến và bao gói trong các điều kiện môi trường nghiêm ngặt. Thực tế, một số quy định trong tiêu chuẩn này có thể khó thực hiện ở các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ và ở những nơi sản xuất nông nghiệp truyền thống. Do đó, tiêu chuẩn này rất cần thiết để thực hiện các hệ thống kiểm soát khác nhau và phòng ngừa ô nhiễm đối với các nhóm sản phẩm hàng hóa khác nhau.
TCVN 9994:2024 so với CXC 53-2003 (soát xét năm 2017) có thay đổi về biên tập cụ thể như sau:
|
CXC 53-2003 (soát xét năm 2017) |
TCVN 9994:2024 |
|
Introduction |
Lời giới thiệu |
|
1. Objectives of the code |
|
|
2. Scope, use and definitions |
|
|
2.1 Scope |
1 Phạm vi áp dụng |
|
2.2 Use |
|
|
- |
2 Tài liệu viện dẫn |
|
2.3 Definitions |
3 Thuật ngữ và định nghĩa |
|
3. Primary production |
4 Sản xuất ban đầu |
|
4. Establishment: Design and facilities |
5 Cơ sở: thiết kế và lắp đặt |
|
5. Control of operation |
6 Kiểm soát hoạt động |
|
6. Establishment: Maintenance and sanitation |
7 Cơ sở: vệ sinh và bảo trì |
|
7. Establishment: Pesonal hygiene |
8 Cơ sở: vệ sinh cá nhân |
|
8. Transportation |
9 Vận chuyển |
|
9. Product information and consumer awareness |
10 Thông tin về sản phẩm và nhận thức của người tiêu dùng |
|
10. Training |
11 Đào tạo |
|
Annex I. Ready-to-eat, fresh, pre-cut fruits and vegetables |
Phụ lục A Các loại rau quả tươi, cắt sẵn, ăn liền |
|
Annex II. Sprouts |
Phụ lục B Rau mầm |
|
Annex III. Fresh leafy vegetables |
Phụ lục C Rau ăn lá tươi |
|
Annex IV. Melons |
Phụ lục D Dưa quả tươi |
|
Annex V. Berries |
Phụ lục E Quả mọng |
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI RAU QUẢ TƯƠI
Code of hygienic practice for fresh fruits and vegetables
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này bao gồm các quy định về thực hành vệ sinh chung đối với quá trình sản xuất ban đầu đến tiêu thụ các loại rau quả tươi dùng làm thực phẩm để tạo ra sản phẩm an toàn và bổ dưỡng, đặc biệt là đối với những sản phẩm dùng để tiêu thụ ở dạng tươi. Cụ thể, tiêu chuẩn này được áp dụng cho các loại rau quả tươi trồng trên đồng ruộng hoặc trong các khu vực được bảo vệ (hệ thống thủy canh, nhà kính/nhà lưới v.v...). Tiêu chuẩn này tập trung vào các mối nguy vi sinh vật, đưa ra các mối nguy vật lý và hóa học chủ yếu liên quan đến GAP và GHP.
Phụ lục A áp dụng đối với các loại rau quả tươi, cắt sẵn, ăn liền, Phụ lục B áp dụng đối với sản xuất rau mầm, Phụ lục C áp dụng đối với rau ăn lá tươi, Phụ lục D áp dụng đối với dưa quả tươi và Phụ lục E áp dụng đối với quả mọng, được bổ sung cho tiêu chuẩn này và bao gồm các khuyến nghị bổ sung về các quy định thực hành vệ sinh cho các sản phẩm hàng hóa này.
Tiêu chuẩn này nên sử dụng cùng với TCVN 5603 và các tiêu chuẩn khác như TCVN 12379, TCVN 11430, TCVN 9770 (CAC/RCP 44), TCVN 9771 (CAC/RCP 8) và TCVN 12378. Do tính chất của rau quả và các biện pháp thực hành sản xuất rất khác nhau nên tính linh hoạt trong áp dụng là yếu tố thiết yếu của tiêu chuẩn này. Việc thực hiện bất kỳ biện pháp thực hành vệ sinh nào cũng phải tương ứng với nguy cơ gây bệnh từ thực phẩm hoặc các đặc tính của hàng hóa (ví dụ: các điều kiện và biện pháp thực hành liên quan đến việc trồng quả trên cây cao và có vỏ không ăn được như sầu riêng, măng cụt, dừa và chôm chôm, có khả năng ô nhiễm thấp hơn ở giai đoạn sản xuất ban đầu so với các loại quả khác như dưa hoặc quả mọng được trồng trên đất hoặc gần mặt đất).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
…………………
Nội dung Tiêu chuẩn bằng File Word (đang tiếp tục cập nhật)
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Tiếng anh