- Vụ việc, Vụ án: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Loại vụ việc: Giám đốc thẩm
- Số hiệu: 02/KDTM-GĐT
- Ngày tuyên án: 09-01-2014
- Kết quả vụ việc: Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để Xét Xử sơ thẩm lại hoặc Xét Xử phúc thẩm lại
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (Điểm a Khoản 1 Điều 130)
- Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (Điều 118)
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (Khoản 3 Điều 291; Khoản 3 Điều 297; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 299)
- Nghị định số 165/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ Về giao dịch bảo đảm (Văn bản hết hiệu lực) (Khoản 1 Điều 16; Điều 32; Điểm b Khoản 2 Điều 37)
- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ Về giao dịch bảo đảm (Khoản 4 Điều 58; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 68)
- Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/03/2000 của Chính phủ Về đăng ký giao dịch bảo đảm (Văn bản hết hiệu lực) (Điểm a Khoản 1 Điều 2; Điều 22)
- Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
- Thông tư số 06/2002/TT-BTP ngày 28/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn Nghị định 165/1999/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm (Văn bản hết hiệu lực) (Tiểu mục 1.2. Mục 2 Phần II)
Từ khóa: Thế chấp tài sản, Không giải quyết hậu quả hợp đồng bị vô hiệu/hủy/chấm dứt,
20/2014/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 13890
- 484
01/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 10807
- 473
26/2011/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 6741
- 229
10/2013/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 6673
- 248
164/2011/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 6359
- 242
10/2016/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 6313
- 152
Ngày 08-3-2012, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Campuchia) và Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Khởi Minh (sau đây gọi tắt là Công ty Khởi Minh) đã ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2012/HĐ. Theo đó, Ngân hàng Campuchia cấp tín dụng cho Công ty Khởi Minh với hạn mức tín dụng tối đa là 20.000.000.000đ (hai mươi tỷ đồng) để bổ sung vốn lưu động, thời hạn sử dụng hạn mức của hợp đồng này là đến ngày 08-3-2013. Tài sản đảm bảo của hợp đồng tín dụng là nhà và đất tại thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của bà Nguyễn Xuân Hường, được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số công chứng 876.12, quyển sổ 01/TP/CC-SCC/HĐGD được Phòng công chứng số 1 thành phố Hà Nội công chứng ngày 07-3-2012.
33/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 6208
- 210
Yêu cầu đòi “phạt chồng phạt và lãi chồng lãi” 5% trên số dư nợ gốc và lãi của ngân hàng bị Tòa bác cho dù kháng cáo nhiều lần Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 5805
- 122
Thỏa thuận này của các bên là trái với quy định của pháp luật vì việc các bên thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng tín dụng “lãi suất nợ quá hạn: 150% X lãi suất trong hạn”, về bản chất lãi suất nợ quá hạn đã là một biện pháp phạt vi phạm hợp đồng, nên tại Điều 15 của Hợp đồng nêu trên, các bên còn thỏa thuận bên vay “phải chịu thêm khoản tiền phạt là 5% trên số dư nợ gốc và lãi” là phạt chồng phạt và lãi chồng lãi, Tòa án cấp phúc thẩm buộc BĐ_Công ty Hà Khoa phải thanh Toán cho Ngân hàng khoản tiền này là không đúng pháp luật.
65/2009/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 4492
- 52
1173/2015/DS-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 4217
- 104
Ngày 28/10/2010, NĐ_Ngân hàng TMCP CTVN – chi nhánh Nam SG ký hợp đồng tín dụng số 10.006.030/HĐTD cho bà BĐ_Trịnh Mai Hóa vay số tiền 2.150.000.000 đồng; thời hạn vay 120 tháng; lãi suất cho vay trong hạn bằng lãi suất huy động tiết kiệm VND 12 tháng trả lãi sau được niêm yết tại NĐ_Ngân hàng TMCP CTVN – chi nhánh Nam SG + 3,8%/năm; bà BĐ_Hóa đã nhận toàn bộ số tiền 2.150.000.000 đồng theo các giấy nhận nợ số 1 ngày 04/11/2010 là 500.000.000 đồng, số 2 ngày 24/11/2010 là 300.000.000 đồng, số 3 ngày 09/12/2010 là 500.000.000 đồng, số 4 ngày 05/01/2011 là 500.000.000 đồng, số 5 ngày 17/02/2011 là 350.000.000 đồng; để bảo đảm cho số tiền vay bà BĐ_Hóa đã thế chấp cho ngân hàng tài sản thuộc sở hửu của bà là quyền sử dụng 73,7 m2 đất ở đô thị, thửa số: một phần thửa 15, 17; tờ bản đồ số 139 (BĐĐC) và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại địa chỉ 43/2 Nguyễn Phúc Chu, Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố HCM (địa chỉ mới của tài sản là 64/3 Nguyễn Phúc Chu, Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố HCM) theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 10.006.030/HĐTC ngày 28/10/2010. Đến kỳ thanh toán ngày 05/02/2013, bà BĐ_Hóa đã mất khả năng thanh toán nợ vay cho NĐ_Ngân hàng TMCP CTVN.