cơ sở dữ liệu pháp lý


Từ khóa: Sở hữu trí tuệ,

39/2006/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 2447
  • 68

Tranh chấp mua bán hàng hóa khác

10-05-2006
TAND cấp tỉnh

Giữa nguyên đơn và bị đơn là BĐ_Công ty TNHH Kinh doanh và chế biến lương thực Mai Vân có giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại về mua bán hàng hóa. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn phải trả số tiền còn thiếu với số nợ gốc là 614.230.481đ và khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định từ thời điểm phát sinh đến khi kết thúc việc thanh toán nợ.


2339/2009/KDTM-PT: Tranh chấp hợp đồng mua bán khác Phúc thẩm Kinh doanh thương mại

  • 2430
  • 151

Tranh chấp mua bán hàng hóa khác

04-12-2009
TAND cấp tỉnh

Theo đơn khởi kiện ngày 02/01/2009 cùng các tài liệu khác của nguyên đơn trình bày: Ngày 05/5/2008 NĐ_Công ty Mạnh Quỳnh (từ đây viết tắt là NĐ_Công ty Mạnh Quỳnh) và TNHH BĐ_Công ty An Minh (từ đây viết tắt là BĐ_Công ty An Minh) có ký hợp đồng mua bán số S262ES/2008 (từ đây viết tắt là hợp đồng), theo đó NĐ_Công ty Mạnh Quỳnh bán cho BĐ_Công ty An Minh mặt hàng mực ống nguyên con, chất lượng đạt tiêu chuẩn nhập khẩu thị trường Italy, số lượng 2.300 thùng, trị giá 87.750USD, thanh toán bằng tiền đồng VN, là 1.490.324.062đ.


15/2011/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa khác Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 2259
  • 81

Tranh chấp mua bán hàng hóa khác

29-07-2011
TAND cấp huyện

Ngày 16/12/2010 NĐ_Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Trung Dũng (gọi tắt là NĐ_Công ty Trung Dũng) và BĐ_Công ty cổ phần truyền thông Minh Hằng (gọi tắt là BĐ_Công ty Minh Hằng) ký hợp đồng kinh tế số P063/HĐKT 2010 về việc mua hàng hóa là thiết bị viễn thông, hệ thống điện thoại hội nghị SoundStation 2 Conference phone, non- expandable, widisplay, số lượng là 8 cái với tổng trị giá của hợp đồng là 4,567.20 USD (bốn ngàn năm trăm sáu mươi bảy đô la mỹ và hai mươi cent) bao gồm VAT 10%, tương đương với 96.550.608 đồng Việt Nam (chín mươi sáu triệu năm trăm năm mươi nghìn sáu trăm lẻ tám đồng)


41/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 2096
  • 68

Tranh chấp mua bán hàng hóa khác

12-06-2014
TAND cấp huyện

Nguyên đơn - NĐ_Công ty TNHH Phân phối Thành An có ông Trần Lâm Bình đại diện theo uỷ quyền, trình bày: Ngày 08/3/2010, NĐ_Công ty TNHH Phân phối Thành An (sau đây viết tắt là NĐ_Công ty Thành An) và BĐ_Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Phúc Ân (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty Phúc Ân) có ký kết Hợp đồng nguyên tắc số 011-2010/FDC-HCM/HĐNT-FHP-PHUCAN về việc mua bán hàng hóa thường xuyên, theo đó quy định “Phương thức thanh toán: “bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản hoặc hình thức khác tuỳ theo thoả thuận của hai bên trong từng giao dịch hoặc quy định cụ thể trong từng hợp đồng mua bán”. Thực hiện hợp đồng nguyên tắc này, NĐ_Công ty Thành An đã giao hàng cho BĐ_Công ty Phúc Ân các đợt hàng, có biên bản bàn giao thiết bị và xuất hóa đơn cho BĐ_Công ty Phúc Ân nhưng phía BĐ_Công ty Phúc Ân đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán của mình.


354/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1935
  • 56

Tranh chấp mua bán hàng hóa khác

28-12-2015
TAND cấp huyện

Ngày 02/5/2013, BĐ_Công ty cổ phần Xây dựng Vận tải Bình An (bên B) có ông Lê Văn Khoa là Phó Tổng Giám đốc Công ty đại diện ký hợp đồng cung cấp cát với NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng Thương mại Dịch vụ Thiên Ân (bên A) do ông Lê Hữu Công là Giám đốc đại diện ký, nội dung hợp đồng bên A cung cấp cát, đá cho bên B đúng mẫu và chất lượng, thời hạn thanh toán tính từ ngày giao hàng đầu tiên của hợp đồng, trong thời hạn 45 đến 60 ngày thì bên B sẽ thanh toán 100% giá trị khối lượng nghiệm thu từng đợt, nếu trễ hạn thanh toán từ ngày thứ 61 trở về sau, số tiền hàng thực nhận sẽ được tính lãi suất 0,07%/ngày cho đến khi bên B thanh toán hết số tiền còn nợ, hợp đồng coi như thanh lý. Vào cuối tháng bên A xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho bên B theo đúng khối lượng và đơn giá giao nhận.


26/2012/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa khác Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1780
  • 47

Tranh chấp mua bán hàng hóa khác

03-08-2012
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện nộp ngày 1/2/2012, đơn rút bớt yêu cầu khởi kiện ngày 3/4/2012, bản tự khai 24/4/2012, biên bản hòa giải ngày 4/5/2012, ông Phạm Văn Vui – người đại diện theo ủy quyền của NĐ_Công ty TNHH TM Liên kết Vineen trình bày: NĐ_Công ty TNHH TM Liên kết Vineen có ký 03 hợp đồng kinh tế số: 429/HĐKT-11 ngày 17/10/2011, 231110TL/CH ngày 19/10/2011 và hợp đồng số 291110TL/CH ngày 29/10/2011. Cả ba hợp đồng này NĐ_Công ty TNHH TM Liên kết Vineen đã giao hàng đầy đủ và xuất hóa đơn VAT cho phía BĐ_Công ty TNHH Thuận Thành Phúc.


324/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1585
  • 16

Tranh chấp mua bán hàng hóa khác

16-10-2015
TAND cấp huyện

Theo đơn khởi kiện ngày 08/7/2013 của NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Hoa Điên Điển và tại phiên tòa ông Nông Minh Đức đại diện theo ủy quyền của NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Hoa Điên Điển là nguyên đơn trình bày: Từ cuối năm 2012 NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Hoa Điên Điển (Gọi tắt là NĐ_Công ty Hoa Điên Điển) và BĐ_Công ty TNHH Nông sản Cò Trắng (Gọi tắt là BĐ_Công ty Cò Trắng) thỏa thuận mua bán mì, tiền thuê cân để cân mì do bên NĐ_Công ty Hoa Điên Điển chịu, phương thức thanh toán trả tiền ngay sau khi nhận hàng. Việc thỏa thuận mua bán này chủ yếu thông qua fax và điện thoại.


01/2016/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa khác Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1544
  • 25

Tranh chấp mua bán hàng hóa khác

04-01-2016
TAND cấp huyện

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn NĐ_Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Ninh Hoà và trình bày của đại diện là ông Trần Thanh Long: Giữa NĐ_Công ty Ninh Hoà và BĐ_Công ty An Linh trước đây thường xuyên làm ăn với nhau. Trong năm 2013 NĐ_Công ty Ninh Hoà có nhận được đặt hàng của BĐ_Công ty Cổ phần An Linh theo đơn đặt hàng gửi qua fax hoặc gọi điện thoại, yêu cầu NĐ_Công ty Ninh Hoà cung cấp hàng đúc chi tiết theo quy cách và số lượng cụ thể do BĐ_Công ty An Linh đưa ra khi đặt hàng và yêu cầu NĐ_Công ty Ninh Hoà thực hiện. Thực hiện theo yêu cầu đặt hàng, NĐ_Công ty Ninh Hoà đã giao đủ số lượng hàng theo yêu cầu, tuy nhiên phía BĐ_Công ty An Linh lại không thanh toán tiền hàng cho NĐ_Công ty Ninh Hoà. Sau nhiều lần yêu cầu BĐ_Công ty An Linh thanh toán thì phía BĐ_Công ty An Linh có văn bản số 49/AL-TCHC ngày 01/8/2014 phúc đáp giấy đề nghị thanh toán của NĐ_Công ty Ninh Hoà xác định BĐ_Công ty An Linh còn nợ NĐ_Công ty Ninh Hoà số tiền hàng 43.509.950 đồng. Đến nay, BĐ_Công ty An Linh vẫn chưa thanh toán cho NĐ_Công ty Ninh Hoà do đó NĐ_Công ty Ninh Hoà khởi kiện yêu cầu BĐ_Công ty An Linh thanh toán số tiền 43.509.950 đồng và yêu cầu tính tiền lãi suất theo quy định pháp luật từ ngày 01/01/2014 đến ngày thanh toán xong số tiền nêu trên.


24/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1532
  • 15

Tranh chấp mua bán hàng hóa khác

14-09-2015
TAND cấp huyện

Bà NĐ_Trương Thị Thúy Triều là khách hàng thường xuyên của BĐ_Công ty TNHH Thương mại Thiên Kiến (sau đây gọi tắt là Công ty) trong thời gian 5 năm qua. Mặt hàng chủ yếu mà Công ty cung cấp cho bà NĐ_Triều (tên giao dịch của bà NĐ_Triều là Phú Lộc) là thẻ cào điện thoại (Thẻ điện thoại trả trước). Giữa bà NĐ_Triều và Công ty không ký hợp đồng mua bán. Phương thức mua bán là bà NĐ_Triều đặt hàng, gửi tiền vào tài khoản của ông Dương Đào Tùng (Ông Tùng là chồng của bà Lê Thị Thanh Huyền - đại diện theo pháp luật của Công ty và cũng là thành viên góp vốn của Công ty), sau đó Công ty gửi hàng lại cho bà NĐ_Triều.


216/2016/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa (Lông mi nhân tạo) Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1531
  • 15

Tranh chấp mua bán hàng hóa khác

23-05-2016
TAND cấp huyện

Về quan hệ pháp luật: tranh chấp giữa bà NĐ_Nguyễn Mộng Nhi và bà BĐ_Lưu Thị Minh là “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” được quy định tại Điều 24 Luật Thương mại. Trong đó, các bên tham gia giao dịch đều có mục đích lợi nhuận và một bên có đăng ký kinh doanh là hộ Kinh doanh của bà NĐ_Nguyễn Mộng Nhi theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 41R8014199