- Vụ việc, Vụ án: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Loại vụ việc: Giám đốc thẩm
- Số hiệu: 10/2016/KDTM-GĐT
- Ngày tuyên án: 20-05-2016
- Kết quả vụ việc: Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để Xét Xử sơ thẩm lại hoặc Xét Xử phúc thẩm lại
Từ khóa: 18 bản án, quyết định được đề xuất phát triển thành án lệ lần thứ 2 năm 2016,
20/2014/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 13892
- 484
01/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 10808
- 473
26/2011/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 6741
- 229
10/2013/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 6678
- 248
164/2011/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 6360
- 242
33/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 6209
- 210
Yêu cầu đòi “phạt chồng phạt và lãi chồng lãi” 5% trên số dư nợ gốc và lãi của ngân hàng bị Tòa bác cho dù kháng cáo nhiều lần Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 5808
- 122
Thỏa thuận này của các bên là trái với quy định của pháp luật vì việc các bên thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng tín dụng “lãi suất nợ quá hạn: 150% X lãi suất trong hạn”, về bản chất lãi suất nợ quá hạn đã là một biện pháp phạt vi phạm hợp đồng, nên tại Điều 15 của Hợp đồng nêu trên, các bên còn thỏa thuận bên vay “phải chịu thêm khoản tiền phạt là 5% trên số dư nợ gốc và lãi” là phạt chồng phạt và lãi chồng lãi, Tòa án cấp phúc thẩm buộc BĐ_Công ty Hà Khoa phải thanh Toán cho Ngân hàng khoản tiền này là không đúng pháp luật.
02/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 5155
- 232
Ngân hàng công thương Việt Nam (nay là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam) - Chi nhánh khu công nghiệp Bình Dương (sau đây gọi tắt theo tên giao dịch là VietinBank) và Công ty TNHH Ngọc Quang (sau đây gọi tắt là Công ty Ngọc Quang) ký kết nhiều hợp đồng tín dụng; tính đến năm 2006, hai bên xác nhận còn lại 13 hợp đồng tín dụng quá hạn chưa thanh toán với tổng số tiền nợ gốc là 12.264.300.000 đồng. Để đảm bảo cho các khoản vay của 13 Hợp đồng tín dụng này, hai bên đã ký kết 09 Hợp đồng cầm cố, thế chấp và bảo lãnh
65/2009/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 4495
- 52
1173/2015/DS-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 4219
- 104
Ngày 28/10/2010, NĐ_Ngân hàng TMCP CTVN – chi nhánh Nam SG ký hợp đồng tín dụng số 10.006.030/HĐTD cho bà BĐ_Trịnh Mai Hóa vay số tiền 2.150.000.000 đồng; thời hạn vay 120 tháng; lãi suất cho vay trong hạn bằng lãi suất huy động tiết kiệm VND 12 tháng trả lãi sau được niêm yết tại NĐ_Ngân hàng TMCP CTVN – chi nhánh Nam SG + 3,8%/năm; bà BĐ_Hóa đã nhận toàn bộ số tiền 2.150.000.000 đồng theo các giấy nhận nợ số 1 ngày 04/11/2010 là 500.000.000 đồng, số 2 ngày 24/11/2010 là 300.000.000 đồng, số 3 ngày 09/12/2010 là 500.000.000 đồng, số 4 ngày 05/01/2011 là 500.000.000 đồng, số 5 ngày 17/02/2011 là 350.000.000 đồng; để bảo đảm cho số tiền vay bà BĐ_Hóa đã thế chấp cho ngân hàng tài sản thuộc sở hửu của bà là quyền sử dụng 73,7 m2 đất ở đô thị, thửa số: một phần thửa 15, 17; tờ bản đồ số 139 (BĐĐC) và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại địa chỉ 43/2 Nguyễn Phúc Chu, Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố HCM (địa chỉ mới của tài sản là 64/3 Nguyễn Phúc Chu, Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố HCM) theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 10.006.030/HĐTC ngày 28/10/2010. Đến kỳ thanh toán ngày 05/02/2013, bà BĐ_Hóa đã mất khả năng thanh toán nợ vay cho NĐ_Ngân hàng TMCP CTVN.