- BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Điều 7. Quan hệ lao động
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II VIỆC LÀM
- Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm
- Điều 10. Quyền làm việc của người lao động
- Điều 11. Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động
- Điều 12. Chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm
- Điều 13. Chương trình việc làm
- Điều 14. Tổ chức dịch vụ việc làm
- Chương III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 15. Hợp đồng lao động
- Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động
- Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
- Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018
Người giao kết hợp đồng lao động được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015 - Điều 19. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động
- Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 21. Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
- Điều 22. Loại hợp đồng lao động
- Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 - Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động
- Điều 25. Hiệu lực của hợp đồng lao động
- Điều 26. Thử việc
- Điều 27. Thời gian thử việc
- Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc
- Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc
- Mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 30. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
- Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
- Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 34. Người lao động làm việc không trọn thời gian
- Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
- Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
- Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
- Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 40. Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 4754/LĐTBXH-LĐTL năm 2013
- Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
- Điều 45. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 46. Phương án sử dụng lao động
- Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 48. Trợ cấp thôi việc
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 - Điều 49. Trợ cấp mất việc làm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 - Mục 4. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU
- Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 51. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của thanh tra lao động được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 4 Nghị định 44/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 - Điều 52. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
- Mục 5. CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
- Điều 53. Cho thuê lại lao động
- Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động
- Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động
- Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại
- Chương IV HỌC NGHỀ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
- Điều 59. Học nghề và dạy nghề
- Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động
- Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề
- Chương V ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
- Mục 1. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
- Điều 63. Mục đích, hình thức đối thoại tại nơi làm việc
- Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc
- Điều 65. Tiến hành đối thoại tại nơi làm việc
- Mục 2. THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
- Điều 66. Mục đích của thương lượng tập thể
- Điều 67. Nguyên tắc thương lượng tập thể
- Điều 68. Quyền yêu cầu thương lượng tập thể
- Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể
- Điều 70. Nội dung thương lượng tập thể
- Điều 71. Quy trình thương lượng tập thể
- Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể
- Mục 3. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
- Điều 73. Thỏa ước lao động tập thể
- Điều 74. Ký kết thỏa ước lao động tập thể
- Điều 75. Gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 76. Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể
- Điều 77. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể
- Điều 78. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu
- Điều 79. Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Điều 80. Xử lý thoả ước lao động tập thể vô hiệu
- Điều 81. Thoả ước lao động tập thể hết hạn
- Điều 82. Chi phí thương lượng tập thể, ký kết thoả ước lao động tập thể
- Mục 4. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ DOANH NGHIỆP
- Điều 83. Ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp
- Điều 84. Thực hiện thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp
- Điều 85. Thời hạn thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
- Điều 86. Thực hiện thoả ước lao động tập thể trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp
- Mục 5. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ NGÀNH
- Điều 87. Ký kết thoả ước lao động tập thể ngành
- Điều 88. Quan hệ giữa thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp với thoả ước lao động tập thể ngành
- Điều 89. Thời hạn thoả ước lao động tập thể ngành
- Chương VI TIỀN LƯƠNG
- Điều 90. Tiền lương
- Điều 91. Mức lương tối thiểu
- Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
- Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
- Điều 94. Hình thức trả lương
- Điều 95. Kỳ hạn trả lương
- Điều 96. Nguyên tắc trả lương
- Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
- Điều 98. Tiền lương ngừng việc
- Điều 99. Trả lương thông qua người cai thầu
- Điều 100. Tạm ứng tiền lương
- Điều 101. Khấu trừ tiền lương
- Điều 102. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương
- Điều 103. Tiền thưởng
- Chương VII THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
- Mục 1. THỜI GIỜ LÀM VIỆC
- Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường
- Điều 105. Giờ làm việc ban đêm
- Điều 106. Làm thêm giờ
- Điều 107. Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt
- Mục 2 THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
- Điều 108. Nghỉ trong giờ làm việc
- Điều 109. Nghỉ chuyển ca
- Điều 110. Nghỉ hằng tuần
- Điều 111. Nghỉ hằng năm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Tiền lương làm căn cứ để trả nghỉ hằng năm được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 - Điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Tiền lương làm căn cứ để trả ngày nghỉ hằng năm theo thâm niên được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 - Điều 113. Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm
- Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ
- Mục 3. NGHỈ LỄ, NGHỈ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG
- Điều 115. Nghỉ lễ, tết
Tiền lương làm căn cứ để trả ngày nghỉ lễ, tết được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 - Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
- Mục 4. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
- Điều 117. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
- Chương VIII KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
- Mục 1. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
- Điều 118. Kỷ luật lao động
- Điều 119. Nội quy lao động
- Điều 120. Đăng ký nội quy lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 - Điều 121. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động
- Điều 122. Hiệu lực của nội quy lao động
- Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động
Trình tự xử lý kỷ luật lao động được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 - Điều 124. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
- Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật lao động
- Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
- Điều 127. Xoá kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
- Điều 128. Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động
- Điều 129. Tạm đình chỉ công việc
- Mục 2. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
- Điều 130. Bồi thường thiệt hại
- Điều 131. Nguyên tắc và trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
- Điều 132. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
- Chương IX AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
- Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
- Điều 133. Tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Điều 134. Chính sách của nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Điều 135. Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Điều 136. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Điều 137. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
- Điều 138. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Mục 2. TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- Điều 139. Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Điều 140. Xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp
- Điều 141. Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Điều này được hướng dẫn Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2013
- Điều 142. Tai nạn lao động
- Điều 143. Bệnh nghề nghiệp
- Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 44/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 4785/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 - Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Điều 146. Các hành vi bị cấm trong an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Mục 3. PHÒNG NGỪA TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- Điều 147. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
- Điều 148. Kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Điều 149. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014
- Điều 150. Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Điều 151. Thông tin về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Điều 152. Chăm sóc sức khỏe cho người lao động
- Chương X NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ
- Điều 153. Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ
- Điều 154. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ
- Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ
- Điều 156. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
- Điều 157. Nghỉ thai sản
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 1477/BHXH-CSXH năm 2013
- Điều 158. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản
- Điều 159. Trợ cấp khi nghỉ để chăm sóc con ốm, khám thai, thực hiện các biện pháp tránh thai
- Điều 160. Công việc không được sử dụng lao động nữ
- Chương XI NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ LOẠI LAO ĐỘNG KHÁC
- Mục 1. LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
- Điều 161. Lao động chưa thành niên
- Điều 162. Sử dụng người lao động chưa thành niên
- Điều 163. Nguyên tắc sử dụng lao động là người chưa thành niên
- Điều 164. Sử dụng lao động dưới 15 tuổi
- Điều 165. Các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên
- Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI
- Điều 166. Người lao động cao tuổi
- Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi
- Mục 3. NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI, LAO ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
- Điều 168. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 169. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam
- Điều 170. Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài
Việc xác định vị trí công việc được sử dụng người lao động nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 102/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013
Việc xác định công việc được sử dụng lao động nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 11 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2018 - Điều 171. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Điều 172. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 102/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4, 5 Điều 11 và Điều 13 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2018 - Điều 173. Thời hạn của giấy phép lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 102/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013 - Điều 174. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
- Điều 175. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 đến Mục 5 Chương 2 Nghị định 102/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3, 4, 5 Chương II Nghị định 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6, 7 Điều 11 và Điều 13 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2018 - Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
- Điều 176. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật
- Điều 177. Sử dụng lao động là người khuyết tật
- Điều 178. Các hành vi bị cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật
- Mục 5. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH
- Điều 179. Lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 180. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 181. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Điều 182. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 183. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động
- Mục 6. MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC
- Điều 184. Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao
- Điều 185. Người lao động nhận công việc về làm tại nhà
- Chương XII BẢO HIỂM XÃ HỘI
- Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Điều 187. Tuổi nghỉ hưu
Quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức được hướng dẫn bởi Nghị định 53/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 53/2015/NĐ-CP nay được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 104/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2020 - Chương XIII CÔNG ĐOÀN
- Điều 188. Vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động
- Điều 189. Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
- Điều 190. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
- Điều 191. Quyền của cán bộ công đoàn cơ sở trong quan hệ lao động
- Điều 192. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn
- Điều 193. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
- Chương XIV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
- Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
- Điều 194. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 195. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 196. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 197. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 198. Hòa giải viên lao động
- Điều 199. Hội đồng trọng tài lao động
- Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
- Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
- Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
- Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
- Mục 3. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ
- Điều 203. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể
- Điều 204. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại cơ sở
- Điều 205. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 206. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động
- Điều 207. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
- Điều 208. Cấm hành động đơn phương trong khi tranh chấp lao động tập thể đang được giải quyết
- Mục 4. ĐÌNH CÔNG VÀ GIẢI QUYẾT ĐÌNH CÔNG
- Điều 209. Đình công
- Điều 210. Tổ chức và lãnh đạo đình công
- Điều 211. Trình tự đình công
- Điều 212. Thủ tục lấy ý kiến tập thể lao động
- Điều 213. Thông báo thời điểm bắt đầu đình công
- Điều 214. Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công
- Điều 215. Những trường hợp đình công bất hợp pháp
- Điều 216. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc
- Điều 217. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc
- Điều 218. Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công
- Điều 219. Hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công
- Điều 220. Trường hợp không được đình công
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 41/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 6 năm 2013
- Điều 221. Quyết định hoãn, ngừng đình công
- Điều 222. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục
- Mục 5. TÒA ÁN XÉT TÍNH HỢP PHÁP CỦA CUỘC ĐÌNH CÔNG
- Điều 223. Yêu cầu Toà án xét tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 224. Thủ tục gửi đơn yêu cầu Toà án xét tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 225. Thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 226. Thành phần hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 227. Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 228. Đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 229. Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 230. Hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 231. Trình tự phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 232. Quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 233. Xử lý vi phạm
- Điều 234. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 516 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Chương XV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
- Điều 235. Nội dung quản lý nhà nước về lao động
- Điều 236. Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động
- Chương XVI THANH TRA LAO ĐỘNG, XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG
- Điều 237. Nhiệm vụ thanh tra nhà nước về lao động
- Điều 238. Thanh tra lao động
- Điều 239. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 2, Chương 4 và Chương 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 1 đến Khoản 18, Khoản 23 Điều 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định 88/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I, II, IV và Chương V Nghị định 28/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2020 - Chương XVII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 240. Hiệu lực của Bộ luật lao động
- Điều 241. Hiệu lực đối với nơi sử dụng dưới 10 người lao động
- Điều 242. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 10/2012/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 18-06-2012
- Ngày có hiệu lực: 01-05-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2802 ngày (7 năm 8 tháng 7 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 678/2015/LĐ-PT (10-06-2015) Áp dụng: Khoản 8 Điều 36; Điều 38; Điều 41; Điều 85; Điều 86; Điều 87; Khoản 3 Điều 125; Khoản 3 Điều 126
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) (10-06-2015) Áp dụng: Khoản 8 Điều 36; Điều 38; Điều 41; Điều 85; Điều 86; Điều 87; Khoản 3 Điều 125; Khoản 3 Điều 126
- 08/2015/LĐ-ST: Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật (13-05-2015) Áp dụng: Khoản 2 Điều 22; Khoản 2 Điều 38; Điều 41; Khoản 1, Khoản 3 Điều 42; Khoản 2, Khoản 3 Điều 44; Điều 46; Khoản 2 Điều 202
- 21/2015/LĐ-ST (07-04-2015) Áp dụng: Điểm b Khoản 1, Khoản 2 Điều 22; Khoản 1 Điều 36; Khoản 5 Điều 42; Khoản 1 Điều 47
- 450/2015/LĐ-ST: Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ (15-04-2015) Áp dụng: Khoản 10 Điều 36; Điểm a Khoản 2 Điều 38; Điều 44; Điều 46, Điều 192
- 02/2015/LĐ-ST (12-05-2015) Áp dụng: Điểm b Khoản 1 Điều 22; Điều 36; Điểm b Khoản 2 Điều 38; Điều 42; Điều 96; Điều 186
- 577/2015/LĐ-ST (12-05-2015) Áp dụng: Khoản 1, Khoản 2 Điều 38; Điều 41
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
20/2014/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 3004
- 133
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Ngày 03/09/2013 ông đã nhận và ký kết hai bản thư mời nhận việc do ông Laurent Wong Yentin ký tên đại diện cho BĐ_Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Nga Hân (Việt Nam)- gọi tắt là BĐ_Công ty- và đóng dấu mỗi bên giữ một bản. Thư mời nhận việc ghi rõ vị trí người nhận việc đảm nhận là chuyên viên huấn luyện đại lý bảo hiểm. Địa Điểm làm việc tại số 86 TĐ, Quận X, Thành phố HCM (tầng lửng). Thư mời nhận việc ghi rõ mức lương hàng tháng là 16.300.000 đồng (chưa thuế) và thời gian thử việc là hai (02) tháng, tức là từ ngày 03/09/2013 đến ngày 03/11/2013.
23/2014/LĐST Sơ thẩm Lao động
- 3332
- 92
Khi ông NĐ_Morten có Thư từ chức, đại diện BĐ_Công ty TNHH sản xuất thương mại công nghệ nhựa Tân An có thỏa thuận với ông bằng một văn bản “Thư từ chức” ngày 31.01.2013, xác nhận tiền lương Công ty còn nợ ông đến thời điểm này là 32.000 USD và cam kết sẽ thanh toán những phần lương trên nhưng thực tế đến ngày 28/2/2013, Công ty chỉ chuyển cho ông số tiền tương đương 3.000 USD nên số tiền lương Công ty còn nợ là 29.000 USD, trong đó bao gồm: 6.000 USD lương của tháng 1/2013, 6.000 USD lương tháng 2/2013 và 16.000 USD lương (Của 16 tháng, từ lúc bắt đầu làm việc cho đến khi nghỉ việc). Sau khi hai bên ký kết văn bản, BĐ_Công ty TNHH sản xuất thương mại công nghệ nhựa Tân An không thanh toán các Khoản lương còn nợ với lý do không chính đáng. Do đó, ông NĐ_Morten yêu cầu Tòa án giải quyết buộc: BĐ_Công ty TNHH sản xuất thương mại công nghệ nhựa Tân An thanh toán ngay cho ông số tiền lương còn nợ là 29.000 USD quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tại thời điểm xét xử và trả lãi theo quy định pháp luật do vi phạm thỏa thuận thanh toán tính từ ngày 2/03/2013 cho đến ngày Tòa xét xử là 18 tháng.
25/2014/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 3370
- 123
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Tại đơn khởi kiện ngày 23/6/2013, bản khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là ông NĐ_Nguyễn Linh trình bày: Ngày 26/11/1999 ông và BĐ_Ngân hàng TM-CP Thanh Ân (gọi tắt là BĐ_VTA) ký hợp động lao động không xác định thời hạn. Ngày 03/6/2013 BĐ_VTA ban hành thông báo số 3364 và Quyết định số 4759 ngày 24/7/2013 về việc chấm dứt hợp đồng lao động với ông. Việc BĐ_VTA chấm dứt hợp đồng với ông đã vi phạm nguyên tắc và trình tự xử lý: Không thông báo bằng văn bản cho ông, không có mặt đại diện công đoàn, không chứng minh được lỗi của ông. Sau khi nhận được thông báo của BĐ_VTA chấm dứt hợp đồng lao động với ông, ông đã gửi đơn khiếu nại đến BĐ_VTA 3 lần. Ngày 13/11/2013 BĐ_VTA có thông báo nhận ông trở lại làm việc.
29/2014/LĐ–ST Sơ thẩm Lao động
- 7114
- 232
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Bà và BĐ_Công ty cổ phần Lan Anh ký hợp đồng lao động xác định thời hạn 24 tháng (Từ ngày 01/11/2013 đến ngày 31/10/2015), chức vụ là kế toán trưởng, mức lương ghi trên hợp đồng là 3.200.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, trên thực tế lương bà lãnh là 12.000.000 đồng/tháng và trước khi nghỉ việc là 18.000.000/tháng, gồm có lương căn bản là 3.200.000 đồng và các khoản phụ cấp là 14.800.000 đồng. Ngày 04/01/2014 công ty và bà có buổi làm việc, theo đó công ty thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với bà và công ty thông báo cho bà biết trước 30 ngày và công ty sẽ thanh toán lương cho bà đến hết ngày 03/02/2014. Nhưng bà không đồng vì hợp đồng của bà đến 01/11/2015 mới hết hạn. Ngày 06/01/2014 công ty ra quyết định số 04/QĐTV/2014 về việc giải quyết thôi việc cán bộ nhân viên đối với bà.
33/2014/LĐST Sơ thẩm Lao động
- 3697
- 174
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Tại đơn khởi kiện ngày 18/7/2014, các bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, ông NĐ_Nguyễn Vĩnh Thịnh là nguyên đơn trình bày: Ngày 06/3/2012 ông vào làm việc tại Chi nhánh BĐ_Công ty TNHH Vận tải hỗn hợp Hà Phúc - thành phố HCM, địa chỉ số 36 BTX, phường BT, Quận Y, thành phố HCM (gọi tắt là BĐ_Công ty ), sau một tháng thử việc đến ngày 06/4/2012 ký hợp đồng lao động với BĐ_Công ty thời hạn 01 năm. Ngày 06/4/2013 ký hợp đồng lao động thời hạn 02 năm đến 06/4/2915, công việc chính là lái xe phục vụ khách theo sự phân công bố trí của BĐ_Công ty , thời gian làm việc 08 giờ/ngày và làm thêm giờ theo sự điều động của BĐ_Công ty, mức lương chính là 3.642.000 đồng, thu nhập chính = lương + phụ cấp ngoài giờ tùy theo lịch làm việc.
17/2014/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 1856
- 57
Tranh chấp về tiền trợ cấp thôi việc
Sau thời gian báo trước bà NĐ_Thanh đ bàn giao công việc cho công ty đầy đủ và chính thức nghỉ việc từ 03/12/2013. Từ khi nghỉ việc đến nay, tiền lương 08 ngày còn lại của kỳ lương tháng 12 và các khoản trợ cấp thôi việc theo qui định hiện Công ty vẫn không thanh toán cho bà NĐ_Thanh. Bà NĐ_Thanh đã nhiều lần liên hệ nhưng không được Công ty giải quyết. Bà NĐ_Thanh đã gởi đơn đến Liên đoàn lao động Quận X nhờ xem xét giúp đỡ, sau 02 lần hòa giải nhưng Công ty vẫn không thanh toán cho bà NĐ_Thanh Nay bà NĐ_Thanh làm đơn này yêu cầu Tòa án Quận X giải quyết buộc BĐ_Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Khang phải: 1. Thanh tóan chế độ trợ cấp thôi việc cho bà NĐ_Thanh từ tháng 08/2004 đến tháng 11/2013 là 09 năm 04 tháng (4.75T) theo HĐLĐ đ ký: 40.090.000đ 2. Các khoản BHXH, BHYT BĐ_Công ty An Khang thỏa thuận trong HĐLĐ nhưng không tham gia (17%) từ tháng 08/2004 đến tháng 12/2004 và từ tháng 09/2008 đến tháng 11/2013 (5 năm 8 tháng) với tổng số tiền l: 58.291.000 đ
39/2014/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 3065
- 73
Tranh chấp về kỷ luật lao động
Nguyên đơn: Bà NĐ_Trần Quang Thanh trình bày tại đơn khởi kiện ngày 14/5/2014, các bản khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa: Bà vào làm việc tại BĐ_Công ty TNHH Hoa Sao từ ngày 1/9/2009 theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn với chức danh Trưởng phòng phát triển kinh doanh số I-C024-LC3/209, đồng thời ngày 1/9/2009 công ty có ký phụ lục hợp đồng số I-C024-ALC3/2009 về việc trợ cấp tiền thôi việc cho bà trong thời gian làm việc tại công ty dịch vụ Mỹ Quan từ năm 2006-2008. Ngày 01/12/2012, công ty ký phụ lục hợp đồng số A1-I-C024- CL/2012 với mức lương gộp mỗi tháng là 47.522.880 đồng. Ngày 27/2/2012, bà bị chẩn đoán là mắc bệnh ung thư vú phải điều trị ngoại trú tại Bệnh viện ung bướu Thành phố HCM. Vào đầu tháng 6/2012, công ty không đồng ý cho bà đi làm toàn thời gian với lý do người mắc bệnh ung thư thì phải nghỉ bệnh, nếu bà muốn đi làm thì phải ký vào các giấy tờ do công ty soạn sẵn và theo bà Lê Hằng Quyên - trưởng bộ phận nhân sự cho là đúng theo quy định của pháp luật: Gồm đơn xin phép cho bà được làm việc, bà phải chịu trách nhiệm về việc thỉnh cầu này; Biên bản tạm hoãn về hợp đồng lao động mục đích là để công ty ngừng đóng các loại bảo hiểm cho người lao động theo luật định, hợp đồng tư vấn có hiệu lực từ ngày 01/6/2012 đến ngày 31/12/2012 nhằm hợp thức hóa cho việc bà đi làm việc bán thời gian thay cho hợp đồng lao động toàn thời gian.
Tiếng anh