- LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 4. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 5. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 6. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
- Điều 7. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Văn bản quy định chi tiết
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 10. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Chương 2. NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 11. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
- Điều 12. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 13. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
- Điều 14. Nghị định của Chính phủ
- Điều 15. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 16. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Điều 17. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 18. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 19. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
- Điều 20. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
- Điều 21. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- Chương 3. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
- Điều 22. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 23. Đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
- Điều 24. Thời hạn gửi đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
- Điều 25. Thẩm tra đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
- Điều 26. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 27. Trình tự xem xét thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 28. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 29. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Điều 30. Thành lập Ban soạn thảo và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo
- Điều 31. Thành phần Ban soạn thảo
- Điều 32. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo, Trưởng ban soạn thảo
- Điều 33. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo
- Điều 34. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 35. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 36. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
- Điều 37. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
- Điều 38. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Chính phủ
- Điều 39. Chính phủ thảo luận, xem xét quyết định việc trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 40. Chính phủ tham gia ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình
- Mục 3. THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
- Điều 41. Thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
- Điều 42. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
- Điều 43. Nội dung thẩm tra
- Điều 44. Phương thức thẩm tra
- Điều 45. Báo cáo thẩm tra
- Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban pháp luật trong việc thẩm tra để bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật
- Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban về các vấn đề xã hội trong việc thẩm tra việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Mục 4. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT, CHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI
- Điều 48. Thời hạn Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
- Điều 49. Trình tự Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
- Điều 50. Việc tiếp thu và chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Mục 5. THẢO LUẬN, TIẾP THU, CHỈNH LÝ VÀ THÔNG QUA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
- Điều 51. Xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 52. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp của Quốc hội
- Điều 53. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp của Quốc hội
- Điều 54. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 55. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua
- Điều 56. Ngày thông qua luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Mục 6. CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Điều 57. Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết
- Chương 4. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
- Điều 58. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
- Chương 5. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
- Điều 59. Lập chương trình xây dựng nghị định
- Điều 60. Ban soạn thảo nghị định
- Điều 61. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo
- Điều 62. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
- Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị định
- Điều 64. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
- Điều 65. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị định trước khi trình Chính phủ
- Điều 66. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị định
- Điều 67. Xây dựng, ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 68. Xây dựng, ban hành thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Chương 6. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
- Điều 69. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 70. Xây dựng, ban hành Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 71. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 72. Xây dựng, ban hành quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
- Chương 7. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN TỊCH
- Điều 73. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
- Điều 74. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
- Chương 8. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
- Điều 75. Các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn.
- Điều 76. Hồ sơ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 77. Việc xem xét, thông qua dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Chương 9. HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG, CÔNG KHAI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 78. Thời điểm có hiệu lực và việc đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 58 Nghị định 24/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2009
Nội dung về Công báo được hướng dẫn bởi Nghị định 100/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 - Điều 79. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 80. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 81. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
- Điều 82. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng
- Điều 83. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 84. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật
- Chương 10. GIẢI THÍCH LUẬT, PHÁP LỆNH
- Điều 85. Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh
- Điều 86. Xây dựng, ban hành dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh
- Chương 11. GIÁM SÁT, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, HỢP NHẤT VĂN BẢN VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 87. Giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 88. Nội dung giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 89. Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
- Điều 90. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
- Điều 91. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật.
- Điều 92. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 93. Rà soát, hệ thống hóa, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
- Chương 12. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 94. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 95. Hiệu lực thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 17/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 03-06-2008
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2738 ngày (7 năm 6 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (5)
- Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Văn bản hết hiệu lực) (06-02-2013)
- Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28/09/2010 của Chính phủ Về Công báo (Văn bản hết hiệu lực) (28-09-2010)
- Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (Văn bản hết hiệu lực) (12-04-2010)
- Thông tư số 03/2010/TT-UBDT ngày 15/01/2010 Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc (Văn bản hết hiệu lực) (15-01-2010)
- Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/03/2009 của Chính phủ Hướng dẫn Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Văn bản hết hiệu lực) (05-03-2009)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh