- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HẢI QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT HẢI QUAN
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Điều 5. Người khai hải quan
- Điều 6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 7. Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/12/2015
Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 77/2016/TTLT-BTC-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 89/2016/TTLT-BTC-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2016 - Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
- Chương II CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
- Điều 9. Chế độ ưu tiên
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 72/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/6/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 72/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 1, Điều 2 Thông tư 07/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2019 - Điều 10. Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên
- Điều 11. Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Thẩm quyền công nhận, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 72/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/6/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 72/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 07/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/01/2019 - Điều 12. Quản lý doanh nghiệp ưu tiên
- Chương III THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh được hướng dẫn bởi Thông tư 120/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 120/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 52/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2017 - Mục 1: ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
- Điều 13. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
- Điều 14. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
- Điều 15. Thực hiện phân loại mức độ rủi ro
- Mục 2: PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Điều 16. Phân loại hàng hóa
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 14/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 12/4/2021 - Điều 17. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
- Điều 18. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 14/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 12/4/2021 - Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Mục 3: TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Mục này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Tờ khai trị giá hải quan được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 39/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015 - Điều 20. Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 39/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 39/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 3 đến Khoản 9, Điểm a Khoản 14 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2019 - Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 22. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 39/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 39/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 10 đến Khoản 13 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2019 - Mục 4: XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ VÀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Điều 23. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Quyết định 2135/QĐ-TCHQ năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/7/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
- Mục 5: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Điều 25. Khai hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Điều 26. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan
- Điều 27. Kiểm tra hồ sơ hải quan
Nguyên tắc kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Điều 28. Kiểm tra hải quan trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không
- Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa
Điều được hướng dẫn bởi Điều 23 đến Điều 26 và Điều 29 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 12, 13, 14, 15 và 18 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 39/2018/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 60/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2019 - Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Điều 31. Thu, nộp lệ phí làm thủ tục hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Điều 32. Giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa
- Điều 33. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại cửa khẩu trong việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải tại cửa khẩu
- Điều 34. Gỉám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
- Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
- Mục 6: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG; HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 1 đến Mục 4 Chương III Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 34 đến Khoản 49 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Điều 36. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
- Điều 37. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
- Điều 39. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất
- Điều 40. Kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị
- Điều 41. Chế độ báo cáo quyết toán; kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
- Mục 7: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TRUNG CHUYỂN, QUÁ CẢNH, HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHU PHI THUẾ QUAN
- Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan
- Điều 43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 44. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 8: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÁC
Mục này được bổ sung bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 45. Tài sản di chuyển
- Điều 46. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của người nhập cảnh, xuất cảnh thất lạc, nhầm lẫn
- Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
- Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
- Điều 49. Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tạm xuất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 50. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 51. Thủ tục hải quan đối với tàu biển, tàu bay nước ngoài tạm nhập - tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 52. Thủ tục hải quan đối với linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP
- Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 54. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định
- Điều 55. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 56. Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
- Mục 9: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
- Điều 57. Đối tượng áp dụng
- Điều 58. Định mức hành lý được miễn thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 59. Thủ tục đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
- Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi
Khoản 5, 6 Điều này được bổ sung bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP nay bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 2 Điều 41 Nghị định 85/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020
Điều này được bổ sung bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018 - Chương IV THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
- Mục 1: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 61. Hồ sơ hải quan đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 62. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 63. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
- Điều 64. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không
Điều này được bổ sung bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 2: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 65. Hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 66. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
- Điều 67. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 68. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải và doanh nghiệp kinh doanh cảng biển
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 39 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 3: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU HỎA LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH
- Điều 69. Hồ sơ hải quan đối với tàu nhập cảnh
- Điều 70. Hồ sơ hải quan đối với tàu xuất cảnh
- Điều 71. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
Điều này được bổ sung bởi Khoản 41 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 72. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
- Điều 73. Trách nhiệm của Trưởng ga và Trưởng tàu Ga đường sắt liên vận quốc tế
- Mục 4: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Mục này được bổ sung bởi Khoản 47 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Mục này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 42/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015 - Điều 74. Hồ sơ hải quan đối với ô tô nhập cảnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 43 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 75. Hồ sơ hải quan đối với ô tô xuất cảnh
Điều này được bổ sung bởi Khoản 44 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 76. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 45 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 77. Thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 78. Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 5: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Mục này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 42/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Thủ tục hải đối với xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5 và 7 Thông tư 143/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/10/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 143/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi khoản 1,2,3 Điều 1 Thông tư 45/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/09/2022 - Điều 79. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải thủy (thuyền xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường sông
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 48 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Thông tư 42/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015 - Điều 80. Thủ tục hải quan đối với mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Thông tư 42/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015 - Điều 81. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực biên giới
- Chương V THỦ TỤC THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ
- Mục 1: KHO NGOẠI QUAN
- Điều 82. Thành lập kho ngoại quan
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 39 Nghị định 68/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016. - Điều 83. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan
- Điều 84. Thuê kho ngoại quan
- Điều 85. Hàng hóa gửi kho ngoại quan
- Điều 86. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 91 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 59 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Điều 87. Giám sát hải quan đối với kho ngoại quan
- Điều 88. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
- Mục 2: ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ (CFS)
- Điều 89. Thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ ở nội địa
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 39 Nghị định 68/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016. - Điều 90. Các dịch vụ được thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ
- Điều 91. Quản lý, giám sát hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 92 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Mục 3: KHO BẢO THUẾ
- Điều 92. Thủ tục thành lập kho bảo thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 39 Nghị định 68/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016. - Điều 93. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
- Điều 94. Kiểm tra, giám sát kho bảo thuế
- Điều 95. Chế độ báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
- Điều 96. Xử lý nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất trong kho bảo thuế
- Chương VI KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
- Điều 97. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 142 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 73 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Điều 98. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
- Điều 99. Sửa đổi, bổ sung, tạm dừng, hủy quyết định kiểm tra sau thông quan
- Điều 100. Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan
- Chương VII CÁC BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT HẢI QUAN
Chương này được bổ sung bởi Khoản 52 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 101. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan
- Điều 102. Tuần tra hải quan
- Điều 103. Tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải
- Điều 104. Truy đuổi phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới
- Chương VIII THÔNG TIN HẢI QUAN
- Điều 105. Thông tin hải quan
- Điều 106. Trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin của cơ quan hải quan
Thu thập thông tin được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 141 Thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 72 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2018 - Điều 107. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 108. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan
- Điều 109. Hình thức cung cấp thông tin
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 110. Hiệu lực thi hành của Nghị định
- Điều 111. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- Số hiệu văn bản: 08/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 21-01-2015
- Ngày có hiệu lực: 15-03-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (7)
- Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ Hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại (Văn bản hết hiệu lực) (23-10-2012)
- Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ Về thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập, xuất cảnh (Văn bản hết hiệu lực) (23-03-2011)
- Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ Về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (16-03-2007)
- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (Văn bản hết hiệu lực) (15-12-2005)
- Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg ngày 19/04/2004 của Thủ tướng Chính phủ Về Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Văn bản hết hiệu lực) (19-04-2004)
- Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 của Chính phủ Quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (22-01-2003)
- Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế (Văn bản hết hiệu lực) (01-07-2002)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
- Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ Quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (01-07-2016)
- Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ Quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (14-11-2019)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (19)
- Thông tư số 45/2022/TT-BTC ngày 27/07/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 143/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (27-07-2022)
- Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (26-02-2021)
- Thông tư số 14/2021/TT-BTC ngày 18/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh (18-02-2021)
- Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/08/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (30-08-2019)
- Thông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định về áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp (28-01-2019)
- Thông tư 52/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2015/TT-BTC quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất, nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (19-05-2017)
- Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh (14-11-2016)
- Thông tư liên tịch số 89/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 23/06/2016 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia (23-06-2016)
- Thông tư liên tịch số 77/2016/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03/06/2016 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (03-06-2016)
- Thông tư liên tịch số 178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT ngày 12/11/2015 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia (12-11-2015)
- Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (11-09-2015)
- Thông tư số 120/2015/TT-BTC ngày 14/08/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh (14-08-2015)
- Quyết định số 2135/QĐ-TCHQ ngày 31/07/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Về Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (31-07-2015)
- Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (01-07-2015)
- Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp (12-05-2015)
- Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (Văn bản hết hiệu lực) (27-03-2015)
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (25-03-2015)
- Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu (25-03-2015)
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu (30-01-2015)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (3)
- Văn bản hợp nhất số 46/VBHN-BTC ngày 26/09/2019 của Bộ Tài chính hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (26-09-2019)
- Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-BTC ngày 21/10/2016 của Bộ Tài chính hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi (21-10-2016)
- Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTC ngày 26/05/2015 của Bộ Tài chính hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi (26-05-2015)
Tiếng anh