- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Mục 1: GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 3. Người giao kết hợp đồng lao động
- Điều 4. Nội dung hợp đồng lao động
- Điều 5. Sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động
- Điều 6. Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi
- Điều 7. Thông báo kết quả về việc làm thử
- Mục 2: THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 8. Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác
- Điều 9. Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động khi được bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diện phần vốn góp của Nhà nước
- Điều 10. Nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Mục 3: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Mục này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2018
- Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
- Điều 12. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
- Điều 13. Thay đổi cơ cấu, công nghệ và lý do kinh tế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2018
- Điều 14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
- Điều 15. Trách nhiệm lập phương án sử dụng lao động, tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người sử dụng lao động trong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Chương III THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
- Điều 16. Thương lượng tập thể định kỳ
- Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong việc tham dự phiên họp thương lượng tập thể
- Điều 18. Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
- Điều 19. Trách nhiệm tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của cơ quan quản lý nhà nước về lao động
- Điều 20. Kiến nghị tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Chương IV TIỀN LƯƠNG
Chương này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2018
- Điều 21. Tiền lương
- Điều 22. Hình thức trả lương
- Điều 23. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng
- Điều 24. Nguyên tắc trả lương
- Điều 25. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
- Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương
- Chương V KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
- Mục 1: KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
- Điều 27. Nội dung của nội quy lao động
- Điều 28. Đăng ký nội quy lao động và hiệu lực của nội quy lao động
- Điều 29. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
- Điều 30. Trình tự xử lý kỷ luật lao động
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2018
Tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016 - Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc
- Mục 2: TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
- Điều 32. Bồi thường thiệt hại
- Điều 33. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
- Chương VI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
- Điều 34. Hội đồng trọng tài lao động
- Điều 35. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục
- Điều 36. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp đình công bất hợp pháp
- Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 37. Hiệu lực thi hành
- Điều 38. Quy định chuyển tiếp
- Điều 39. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ luật Lao động
- Số hiệu văn bản: 05/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-01-2015
- Ngày có hiệu lực: 01-03-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-02-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2164 ngày (5 năm 11 tháng 9 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-02-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 1315/2015/LĐ-ST (15-09-2015) Áp dụng:
- 1758/2016/DS-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) (31-08-2016) Áp dụng:
- 1955/2016/LĐST: Tranh chấp về kỷ luật lao động (24-11-2016) Áp dụng: Điều 30
- 2391/2016/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) (28-11-2016) Áp dụng: Khoản 2 Điều 6
- 1176/2016/LĐ-ST: Tranh chấp xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải (06-09-2016) Áp dụng: Khoản 1, 2, 3 Điều 30
- 2263/2016/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và bồi thường chi phí đào tạo (10-11-2016) Áp dụng:
- 27/2017/LĐ-ST: Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (05-01-2017) Áp dụng: Điều 13
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
1315/2015/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 3644
- 146
Tranh chấp về kỷ luật lao động
Trong đơn khởi kiện ngày 29 tháng 11 năm 2014 được bổ sung ngày 07 tháng 5 năm 2015 và các lời khai tiếp theo tại Tòa án nhân dân Quận X, Thành phố HCM, nguyên đơn là bà NĐ_Võ Ngọc Sáng trình bày: Từ tháng 9 năm 2011, nguyên đơn bắt đầu làm việc tại BĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần PĐ (viết tắt là BĐ_Ngân hàng PĐ) với vị trí ban đầu là Trưởng nhóm kinh doanh. Đến tháng 6 năm 2013, nguyên đơn được bổ nhiệm là Quyền Giám đốc phòng giao dịch TP – Chi nhánh TB. Ngày 22 tháng 4 năm 2014, BĐ_Ngân hàng PĐ ban hành quyết định số 452/2014/QĐ-AAAAA-NS điều chuyển và bổ nhiệm nguyên đơn vào vị trí Trưởng Quỹ tiết kiệm CVL – Chi nhánh PL.
1758/2016/DS-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1570
- 24
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Theo đơn khởi kiện ngày 06/8/2014, các bản tự khai ngày 01/10/2014, ngày 22/10/2014, Biên bản hòa giải các ngày 13/5/2015, 27/11/2015 và Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngày 04/8/2016, ông NĐ_Võ Thành Trinh là nguyên đơn và bà Trần Thị Kiều My là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Tháng 5 năm 2011, ông NĐ_Võ Thành Trinh được nhận vào làm việc tại BĐ_Công Ty TNHH MTV TMSX Minh Anh (Công ty). Ông NĐ_Võ Thành Trinh làm công việc thủ kho tại phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, không ký hợp đồng lao động, hàng tháng tiền lương ký vào sổ lương của Công ty . Mức lương thử việc là 5.800.000 đồng/tháng; phương thức trả lương bằng tiền mặt. Thời gian thử việc 3 tháng. Đầu năm 2012, ông NĐ_Trinh được tăng lương 6.000.000 đồng /tháng. Từ tháng 01/2014 đến thời điểm nghỉ việc là 6.400.000 đồng /tháng.
1955/2016/LĐST: Tranh chấp về kỷ luật lao động Sơ thẩm Lao động
- 6760
- 139
Tranh chấp về kỷ luật lao động
Nguyên đơn làm việc tại BĐ_Ngân hàng TMCP Phụng Vy theo hợp đồng lao động ký ngày 01/9/2011. Ngày 5/5/2014, BĐ_Ngân hàng TMCP Phụng Vy quyết định bổ nhiệm nguyên đơn vào vị trí trưởng Quỹ tiết kiệm Châu Văn Liêm – Chi nhánh Phú Lâm. Ngày 22/8/2014, BĐ_Ngân hàng TMCP Phụng Vy tiến hành điều tra đột xuất Quỹ tiết kiệm Châu Văn Liêm – Chi nhánh Phú Lâm. Sau đó phát hiện ra các chứng từ, từ ngày 06/8/2014 đến ngày 21/8/2014 có một số chứng từ còn thiếu chữ ký của khách hàng nên đã lập biên bản ghi nhận và yêu cầu toàn thể nhân viên Quỹ tiết kiệm Châu Văn Liêm – Chi nhánh Phú Lâm bổ sung đầy đủ chữ ký của khách hàng, theo đúng quy định. Ngay hôm sau Quỹ tiết kiệm Châu Văn Liêm – Chi nhánh Phú Lâm đã bổ sung, cung cấp đầy đủ hồ sơ theo đúng yêu cầu của Ban kiểm soát.
2391/2016/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 2231
- 84
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Ông NĐ_Lưu Văn Quân làm việc tại BĐ_Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên An My Thành phố HCM (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty An My ) từ tháng 6 năm 1997 với vị trí ban đầu là nhân viên bảo vệ và sau cùng là công nhân cơ khí với hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Ngày 25 tháng 12 năm 2014 BĐ_Công ty An My ban hành văn bản số 458/NV/CV-HCTC về việc thông báo cho ông NĐ_Lưu Văn Quân nghỉ việc từ ngày 01 tháng 11 năm 2015; Ngày 22 tháng 10 năm 2015 BĐ_Công ty An My ban hành quyết định số 998/QĐ-DK-HCTC về việc chấm dứt hợp đồng lao động với lý do hết tuổi lao động theo quy định.
1176/2016/LĐ-ST: Tranh chấp xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải Sơ thẩm Lao động
- 6705
- 82
Tranh chấp lao động về xử lý kỷ luật sa thải
Do Quyết định sa thải nêu trên không chỉ gây thiệt hại nặng nề cho bà NĐ_Trâm về mặt thu nhập trong thời gian xảy ra vụ việc mà còn gây tổn thương nghiêm trọng về tinh thần, danh dự, uy tín của bà NĐ_Trâm trong thị trường công việc tài chính và trong con đường tìm kiếm cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp khác. Do vậy, bà NĐ_Trâm đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
2263/2016/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và bồi thường chi phí đào tạo Sơ thẩm Lao động
- 6560
- 82
Tranh chấp lao động về bồi thường chi phí đào tạo
Tại phiên tòa đại diện của bị đơn và luật sư cũng xác nhận việc này và không cung cấp được các tài liệu chứng cứ chứng minh cho lý do nghỉ việc của ông BĐ_Hải là đúng pháp luật. Đại diện ủy quyền của bị đơn và luật sư đồng ý với yêu cầu bồi thường số tiền 2.150.000 đồng do đơn phương chấp dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên có cơ sở để hội đồng xét xử chấp nhận
27/2017/LĐ-ST: Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Sơ thẩm Lao động
- 8181
- 102
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Do văn phòng đại diện của BĐ_Corman Pacific (Asia) PME.LTD hoạt động không hiệu quả nên từ đầu năm 2015, BĐ_Corman Pacific (Asia) PME.LTD đã muốn chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện tại Thành phố HCM, vì BĐ_Corman Pacific (Asia) PME.LTD không đồng ý giải quyết những yêu cầu về quyền lợi của ông NĐ_Cường nên ông NĐ_Cường không hợp tác trong việc tiến hành các thủ tục để chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện
Tiếng anh