- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Chương 2. CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
- MỤC 1. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
- Điều 4. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/03/2014
- Điều 5. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/03/2014
- Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài
- MỤC 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
- Điều 7. Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
- Điều 8. Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/03/2014
- MỤC 3. CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
- Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động
- Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/03/2014
- Điều 11. Thời hạn của giấy phép lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/03/2014
- Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động
- MỤC 4. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
- Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/03/2014
- Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/03/2014
- Điều 15. Trình tự cấp lại giấy phép lao động
- Điều 16. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/03/2014
- MỤC 5. THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
- Điều 17. Thu hồi giấy phép lao động
- Điều 18. Trục xuất người lao động nước ngoài
- Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 19. Hiệu lực thi hành
- Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/09/2013 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 102/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 05-09-2013
- Ngày có hiệu lực: 01-11-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-04-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 882 ngày (2 năm 5 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-04-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
1639/2015/LĐ-PT Phúc thẩm Lao động
- 7617
- 368
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Nguyên đơn đã cung cấp đủ tài liệu, giấy tờ cần thiết để xin giấy phép lao động nhưng Công ty đã không tiến hành xin giấy phép lao động cho ông là vi phạm pháp luật Việt Nam. Nay, ông yêu cầu như sau: - Tuyên bố việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Công ty với ông theo thông báo miệng ngày 10 tháng 6 năm 2014 là trái pháp luật; - Hủy Thông báo chấm dứt làm việc ngày 9 tháng 7 năm 2014; - Buộc Công ty phải: nhận ông trở lại làm việc với vị trí và mức lương đã trả trước đây; trả tiền lương trong những ngày không được làm việc; xin lỗi bằng văn bản do đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1185/2015/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 9004
- 222
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Ngày 17 tháng 9 năm 2012, ông và BĐ_Công ty TNHH LDC Việt Nam (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty) đã lần lượt ký kết Thư mời làm việc và Bản thỏa thuận việc làm với nội dung chính là BĐ_Công ty tuyển dụng ông vào vị trí Giám đốc phát triển kinh doanh, làm việc tại Chi nhánh của BĐ_Công ty tại Thành phố HCM, thử việc từ ngày 09 tháng 10 năm 2012, tiền lương cơ bản trước thuế là 5.539 USD/tháng (tương đương 115.500.000 đồng/tháng), được hưởng lương tháng 13, nghỉ phép 15 ngày/năm. Kết thúc thời gian thử việc, ngày 01 tháng 12 năm 2012, hai bên đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn số 30/2012 – HĐNS.
Tiếng anh