- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
- Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Chương 2 PHÂN LOẠI VÀ DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM
- Điều 4. Phân loại hàng nguy hiểm
- Điều 5. Danh mục hàng nguy hiểm
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung danh mục hàng nguy hiểm
- Chương 3 ĐÓNG GÓI VÀ DÁN NHÃN HÀNG NGUY HIỂM
- Điều 7. Đóng gói hàng nguy hiểm để vận chuyển
- Điều 8. Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm
Yêu cầu đối với bao bì, thùng chứa, container chứa trong quá trình vận chuyển hóa chất trong lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2012/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Yêu cầu về bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 52/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 - Điều 9. Nhãn hàng, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng nguy hiểm, quy cách đóng gói, tiêu chuẩn bao bì, thùng chứa
- Chương 4 VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
- Điều 11. Điều kiện của người lao động khi tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm
- Điều 12. Xếp, dỡ hàng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển và lưu kho bãi
- Điều 13. Yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 35/2010/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 25/11/2010
Yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển hóa chất trong lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 08/2012/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Điều kiện đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 52/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 - Điều 14. Quy định về việc bảo đảm an toàn khi vận chuyển hàng nguy hiểm
- Điều 15. Trách nhiệm đối với người gửi hàng
- Điều 16. Trách nhiệm đối với người vận tải
Trách nhiệm của cơ sở vận chuyển hóa chất trong lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 15 và Điều 16 Thông tư 08/2012/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Trách nhiệm của người điều khiển, người áp tải hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm được hướng dẫn bởi Khoản 3 và Khoản 4 Điều 20 Thông tư 52/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 - Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi có sự cố trong vận chuyển hàng nguy hiểm
- Chương 5 GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
- Điều 18. Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 11 Thông tư 35/2010/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 25/11/2010
Thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hóa chất trong lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 08/2012/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm được hướng dãn bởi Điều 12 Thông tư 52/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 - Điều 19. Nội dung, mẫu Giấy phép và thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
- Chương 6 THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 20. Thanh tra, kiểm tra vận chuyển hàng nguy hiểm
- Điều 21. Xử lý vi phạm
- Chương 7 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 22. Hiệu lực thi hành
- Điều 23. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm trong lĩnh vực y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2012/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Việc vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm trong lĩnh vựcTài nguyên và Môi trường được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 - Điều 24. Trách nhiệm thi hành
- PHỤ LỤC I DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM
- PHỤ LỤC II SỐ HIỆU NGUY HIỂM
- PHỤ LỤC III BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM
Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ Quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Số hiệu văn bản: 104/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 09-11-2009
- Ngày có hiệu lực: 31-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-06-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3805 ngày (10 năm 5 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-06-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ Quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
- Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ Quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa (08-04-2020)
- Nghị định số 13/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ Quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ (Văn bản hết hiệu lực) (19-02-2003)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm (27-12-2013)
- Thông tư số 08/2012/TT-BYT ngày 17/05/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn việc vận chuyển hàng nguy hiểm trong lĩnh vực y tế bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (Văn bản hết hiệu lực) (17-05-2012)
- Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (11-10-2010)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh