- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 197/2004/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần 1 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
- Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần 1 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần 6 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Thông tư 69/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/09/2006 - Điều 4. Tái định cư
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần 1 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
- Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
- Chương 2: BỒI THƯỜNG ĐẤT
- Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần 2 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005 - Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
- Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần 2 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
- Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần 2 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 69/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/09/2006 - Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần 2 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 202TC/QLCS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 07/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 293TC/QLCS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 10/01/2005 - Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
- Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Phần 2 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
- Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Phần 2 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
- Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Công văn 202TC/QLCS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 07/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
- Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Phần 2 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Chương 3: BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
- Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần 3 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
- Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần 3 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005 - Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần 3 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần 3 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Công văn 202TC/QLCS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 07/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả
- Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
- Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Phần 3 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Phần 3 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
- Chương 4: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
- Điều 27. Hỗ trợ di chuyển
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 4 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần 4 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Thông tư 69/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/09/2006 - Điều 30. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần 4 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Điều 32. Hỗ trợ khác
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần 4 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005 - Chương 5: TÁI ĐỊNH CƯ
- Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cưư
- Điều 34. Bố trí tái định cưư
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần 5 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 35. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
- Điều 36. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 4 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006 - Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
- Điều 38. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
- Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương này được hướng dẫn bởi Phần 6 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
- Điều 39. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Điều 41. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Điều 42. Thoả thuận bồi thường, hỗ trợ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Điều 43. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
- Điều 44. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Điều 48. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Phần 7 Thông tư 116/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Thông tư 69/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/09/2006 - Điều 49. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 50. Hiệu lực thi hành
- Điều 51. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 197/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-12-2004
- Ngày có hiệu lực: 23-12-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 10-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-10-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 27-02-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 10-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 01-10-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 01-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 27-02-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3477 ngày (9 năm 6 tháng 12 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 21/2015/HC-ST (23-04-2015) Áp dụng:
- 28/2015/DS-ST (17-04-2015) Áp dụng:
- 01/2012/HC-ST (17-07-2012) Áp dụng: Điều 7; Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 Điều 8
- 1546/2012/HC-PT (19-12-2012) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 9
- 01/2015/HCST (14-01-2015) Áp dụng:
- 02/2015/HCST (16-01-2015) Áp dụng:
- 01/2015/HC-ST (15-01-2015) Áp dụng:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
21/2015/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 2308
- 89
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư
28/2015/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2059
- 16
01/2012/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1919
- 16
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc cưỡng chế thu hồi đất
1546/2012/HC-PT Phúc thẩm Hành chính
- 1509
- 80
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
01/2015/HCST Sơ thẩm Hành chính
- 2726
- 40
Phần đất hộ gia đình ông NĐ_Trương Văn Ánh và bà NĐ_Trần Thị Thu Trinh sử dụng kế số 97/2 LCH, Phường 10, Quận X có nguồn gốc là của cha mẹ ông NĐ_Ánh là ông Trương Văn Nuôi và bà Phạm Thị Nhan thuê đất của ông Nguyễn Văn Tường với diện tích 34.900m2 từ năm 1954, dến 1985 ông Tường đăng ký quyền sử dụng đất theo Chỉ thị 299/TTg. Trong tổng diện tích đất nói trên thì có tổng diện tích đất 2.756m2 gồm đất ở và đất nông nghiệp ao hồ liền kề đất ở thì cha mẹ ông NĐ_Ánh cho ông NĐ_Ánh sử dụng từ 1980 ngay sau khi ông NĐ_Ánh cưới bà NĐ_Trinh. Sau khi ông Nuôi chết năm 2006 thì đến 2012 bà Nhan và các con trong đó có ông NĐ_Ánh thống nhất phân chia quyền sử dụng đất để mỗi người làm thủ tục hợp thức hóa quyền sử dụng đất theo vi bằng do Thừa phát lại lập thuộc một phần thửa 90, thửa 169, 170 tờ bản đồ số 2 - Theo tài liệu 299/CT-TTg, Tài liệu địa chính năm 2001 thuộc thửa 14- 15 tờ bản đồ 72. Gia đình ông NĐ_Ánh – bà NĐ_Trinh đã sử dụng ổn định, liên tục từ năm 1980 đến nay, chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do nhà đất này bị qui hoạch treo .
02/2015/HCST Sơ thẩm Hành chính
- 1503
- 13
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Ngày 13/9/2007, UBND thành phố HCM ban hành Quyết định số 841/QĐ-UBND về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và chuyển quyền sử dụng đất ở cho ông NĐ_Châu Minh Nhật tại căn nhà số 650 PVC, Phường 8, Quận X. Ngày 10/10/2007, ông NĐ_Châu Minh Nhật và LQ_Công ty quản lý kinh doanh nhà Anh Minh ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và chuyển quyền sử dụng đất ở số 455BT/HĐMBNƠ.1 có diện tích đất ở 326,04m2 (diện tích sử dụng riêng 203,97m2, diện tích sử dụng chung: 122,07m2), loại nhà biệt thự hạng 2, nhà phụ cấp 3, kết cấu nhà: tường gạch, khung, sàn bê tông cốt thép, căn hộ ở tầng 1 + 2 với giá bán là 481.323.407 đồng (đã bao gồm tiền sử dụng đất). Ông NĐ_Châu Minh Nhật đã thanh toán Toàn bộ tiền mua nhà và chuyển quyền sử dụng đất và đã hồn tất thủ tục nộp lệ phí trước bạ nhà, đất cùng ngày 10/10/2007 nhưng giấy chứng nhận QSHNỞvà QSDĐỞ không giao cho ông NĐ_Châu Minh Nhật. Đến năm 2012, đường PVC được nâng cấp mở rộng, trong đó nhà ông NĐ_Châu Minh Nhật thuộc diện bị giải tỏa một phần phía trước diện tích 13,97m2.
01/2015/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1701
- 16
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Về nội dung, Quyết định 7581/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 và Quyết định chi trả bổ sung số 1702/QĐ-UBND ngày 26/3/2014 căn cứ vào Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 16/6/2006 và Quyết định 3453/QĐ-UBND ngày 20/8/2003 của UBND THÀNH PHỐHCM, mà quyết định 3453/QĐ-UBND qui định giao đất đề xây dựng Đại học Quốc gia chứ không phải mở rộng Quốc lộ 1. Hơn nữa, Quyết định 3453/QĐ-UBND căn cứ vào Quyết định số 660 ngày 17/6/2003 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Đại học Quốc gia. Như vậy, căn cứ thu hồi đất là sai, và quyền lợi của bà NĐ_Hiền bị thiệt thòi.
Tiếng anh