- NGHỊ ĐỊNH
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
- Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý
- Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất
- Điều 5. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Điều 6. Phân loại đất
- Điều 7. Xác định thửa đất
- Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
- Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai
- Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Điều 10. Tổ chức phát triển quỹ đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai
- Chương III QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất
- Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 16. Lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cả nước
- Điều 17. Lập và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước
Điều này được hướng dẫn bởi Phần II Thông tư 30/2004/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/12/2004
- Điều 18. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết
- Điều 19. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 20. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Điều 21. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị
- Điều 22. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị
- Điều 23. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Điều 24. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 25. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 26. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
- Điều 27. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần VII Thông tư 30/2004/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/12/2004
- Điều 28. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 29. Xử lý đối với diện tích đất đã được xác định phải thu hồi hoặc phải chuyển mục đích sử dụng trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố mà sau ba (03) năm không được thực hiện
- Chương IV GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
Hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005
Việc chuyển nhượng QSDĐ được giao để thực hiện dự án thuộc các lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005 - Điều 30. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế quy định tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006 - Điều 31. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Điều 32. Thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đã giao, đã cho thuê trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành
- Điều 33. Thời hạn sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005
- Điều 34. Tiếp tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp; gia hạn thời hạn sử dụng đất hoặc thu hồi đất khi hết thời hạn sử dụng
- Điều 35. Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất trong trường hợp thu hồi đất quy định tại các
- Điều 36. Thu hồi đất và quản lý quỹ đất đã thu hồi
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 197/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/12/2004
- Điều 37. Trưng dụng đất có thời hạn
- Chương V ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
- Điều 38. Đăng ký quyền sử dụng đất
- Điều 39. Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất
- Điều 40. Hồ sơ địa chính
- Điều 41. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Trang bổ sung sơ đồ thửa đất kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm nhiều thửa đất liền kề nhau thuộc quyền sử dụng của cùng một người được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005 - Điều 42. Đính chính, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005
- Điều 43. Ghi tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005 - Điều 44. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp có tài sản gắn liền với đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005 - Điều 45. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 1341/BTNMT-ĐĐ có hiệu lực từ ngày 20/04/2005
- Điều 46. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể
- Điều 47. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người có nhà ở thuộc sở hữu chung
- Điều 48. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
- Điều 49. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp
- Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng cho kinh tế trang trại
- Điều 51. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
- Điều 52. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế quy định tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
VIệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp khi chuyển đổi tư cách pháp nhân được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục III Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005 - Điều 53. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do hợp tác xã đang sử dụng
- Điều 54. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
- Điều 55. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục III Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005 - Điều 56. Uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 57. Thẩm quyền chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 58. Thống kê, kiểm kê đất đai
- Chương VI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
- Điều 59. Đất được tham gia thị trường bất động sản
- Điều 60. Nội dung hoạt động của thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
- Điều 61. Các trường hợp đấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất
- Điều 62. Đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005
- Điều 63. Quyền sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hoá
- Điều 64. Đăng ký các giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT có hiệu lực từ ngày 29/07/2005
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/07/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT và 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/05/2010
Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2012 - Điều 65. Xử lý quyền sử dụng đất đang cho thuê, đang thế chấp, bảo lãnh, góp vốn khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 66. Sàn giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Điều 67. Quản lý dịch vụ cung cấp thông tin đất đai
- Chương VII CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
- Điều 68. Chế độ sử dụng đất nông nghiệp khác
- Điều 69. Hạn mức giao đất nông nghiệp
- Điều 70. Giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân
- Điều 71. Giải quyết trường hợp đã giao đất nông nghiệp vượt hạn mức
- Điều 72. Sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
- Điều 73. Giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trong doanh nghiệp nhà nước
- Điều 74. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
- Điều 75. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
- Điều 76. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng
- Điều 77. Đất có mặt nước nội địa thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chương VIII CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
- Điều 78. Thời hạn sử dụng đất phi nông nghiệp khác
- Điều 79. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
- Điều 80. Đất ở có vườn, ao và đất nông nghiệp có vườn, ao trong khu dân cư
- Điều 81. Đất có dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán do người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Điều 82. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
- Điều 83. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 84. Đất khu công nghiệp
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006 - Điều 85. Đất khu công nghệ cao
- Điều 86. Đất khu kinh tế
- Điều 87. Đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)
- Điều 88. Đất cụm công nghiệp nhỏ, làng nghề
- Điều 89. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
- Điều 90. Đất để khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm
- Điều 91. Đất sử dụng vào mục đích công cộng
- Điều 92. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
- Điều 93. Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
- Điều 94. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
- Chương IX QUẢN LÝ VÀ ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG
- Điều 95. Quản lý đất chưa sử dụng
- Điều 96. Biện pháp đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
- Điều 97. Đất tự khai hoang, đất chưa sử dụng bị bao chiếm
- Chương X QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006
- Điều 98. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất
- Điều 99. Nhận quyền sử dụng đất
- Điều 100. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
- Điều 101. Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê
- Điều 102. Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Điều 103. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
- Điều 104. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện
- Điều 105. Trường hợp đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất
- Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Điều 107. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp là pháp nhân mới được hình thành do góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Điều 108. Quyền của doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài đã thuê đất của hộ gia đình, cá nhân nay chuyển thành doanh nghiệp có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài
- Điều 109. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi bị giải thể, phá sản
- Điều 110. Quyền của người sử dụng đất xây dựng nhà chung cư
- Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất là tài sản chung
- Điều 112. Giải quyết trường hợp Nhà nước đã mượn đất của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 113. Giải quyết trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác
- Điều 114. Giải quyết trường hợp tổ chức mượn đất, thuê đất hoặc cho mượn đất, cho thuê đất
- Điều 115. Người đại diện thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Chương XI TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
- Mục 1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG KHI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN CÁC QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
- Điều 116. Thực hiện thủ tục hành chính trong trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 117. Thực hiện thủ tục hành chính trong việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất
- Điều 118. Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất
- Điều 119. Việc chứng nhận của công chứng nhà nước, chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với hợp đồng hoặc văn bản khi người sử dụng đất thực hiện các quyền
- Điều 120. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai
- Điều 121. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 122. Việc nộp hồ sơ và trả lại kết quả giải quyết khi thực hiện thủ tục hành chính trong quản lý, sử dụng đất đai
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009 - Mục 2. TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- Điều 123. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011 - Điều 124. Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
- Điều 125. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Điều 126. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Điều 127. Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 128. Trình tự, thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 16/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 05/07/2011 - Điều 129. Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Điều 130. Trình tự thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Điều 131. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại
- Điều 132. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các
- Điều 133. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 16/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 05/07/2011
- Điều 134. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 16/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 05/07/2011 - Điều 135. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 136. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 137. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 138. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 139. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
- Điều 140. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định này
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 16/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 05/07/2011 - Điều 141. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
- Điều 142. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Điều 143. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 144. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 145. Trình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Mục 3. TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 146. Hợp đồng về quyền sử dụng đất
- Điều 147. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 148. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 149. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3.2 Khoản 3 Mục IV Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005 - Điều 150. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 151. Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 152. Trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 153. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 52 Nghị định 83/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/09/2010
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư liên tịch 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT có hiệu lực từ ngày 29/07/2005
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư liên tịch 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT được sửa đổi từ Khoản 4 đến Khoản 8 và Tiết c, Tiết d Điểm 12.2 Khoản 12 Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/07/2006
Đăng ký thế chấp được hướng dẫn từ Điều 10 đến Điều 13 và từ Điều 18 đến Điều 23 Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2012 - Điều 154. Trình tự, thủ tục đăng ký xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 52 Nghị định 83/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/09/2010
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư liên tịch 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT có hiệu lực từ ngày 29/07/2005
Xoá đăng ký thế chấp được hướng dẫn bởi Điều 16 và Điều 20 Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2012 - Điều 155. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 156. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 157. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất do xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 158. Trình tự, thủ tục mua bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho tài sản gắn liền với đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Chương XII GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
- Điều 159. Hoà giải tranh chấp đất đai
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005 - Điều 160. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 01/2005/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/05/2005 - Điều 161. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Điều 162. Các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại
- Điều 163. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Điều 164. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường, của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Điều 165. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 162 của Nghị định này
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Chương XIII PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ
- Mục 1. Nguyên tắc xử lý vi phạm, hình thức kỷ luật và biện pháp xử lý trách nhiệm vật chất đối với người quản lý
- Điều 166. Đối tượng bị xử lý vi phạm
- Điều 167. Nguyên tắc xử lý vi phạm
- Điều 168. Hình thức kỷ luật, biện pháp xử lý trách nhiệm vật chất
- Mục 2. Hành vi vi phạm, hình thức xử lý vi phạm đối với người quản lý
- Điều 169. Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính
- Điều 170. Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 171. Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 172. Vi phạm quy định về thu hồi đất
- Điều 173. Vi phạm quy định về trưng dụng đất
- Điều 174. Vi phạm quy định về quản lý đất được Nhà nước giao để quản lý
- Điều 175. Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất
- Điều 176. áp dụng biện pháp xử lý trách nhiệm vật chất
- Mục 3. thẩm quyền, trình tự xử lý kỷ luật đối với người quản lý
- Điều 177. Thẩm quyền, trình tự xử lý kỷ luật
- Điều 178. Quyền của người bị xử lý kỷ luật
- Điều 179. Xử lý vi phạm pháp luật đất đai đối với người quản lý xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
- Mục 4. PHÁT HIỆN, XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
- Điều 180. Tổ chức việc tiếp nhận phát hiện, kiến nghị của tổ chức, công dân đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
- Điều 181. Giải quyết phát hiện, kiến nghị của tổ chức, công dân đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
- Điều 182. Trách nhiệm của cán bộ địa chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất
- Chương XIV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 183. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp, người sử dụng đất
- Điều 184. Thời hạn thống nhất thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 67 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Điều 185. Việc thành lập được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Điều 186. Hiệu lực thi hành
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ Thi hành Luật Đất đai (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 181/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 29-10-2004
- Ngày có hiệu lực: 16-11-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-09-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 20-07-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 09-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-07-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 23-10-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 10-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 01-10-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 01-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 9: 27-02-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 10: 01-09-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 11: 20-07-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 12: 09-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 13: 01-07-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 14: 23-10-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 15: 10-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 16: 01-10-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 17: 01-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 18: 27-02-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3514 ngày (9 năm 7 tháng 19 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 132/2014/DS-ST (07-04-2014) Áp dụng: Điều 184
- 02/2014/DS-ST (09-06-2014) Áp dụng: Khoản 1 Điều 48
- 02/2014/DS-ST (09-06-2014) Áp dụng: Khoản 1 Điều 48
- 630/2015/HC-PT (29-05-2015) Áp dụng: Điều 160
- 01/2012/HC-ST (17-07-2012) Áp dụng:
- 12/2013/HC-ST (22-07-2013) Áp dụng: Điều 38; Điều 41; Điều 42; Điều 44; Điều 48; Điều 135
- 22/2012/HC-PT (18-01-2012) Áp dụng: Điều 87
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
01/2012/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 2110
- 40
Khiếu kiện hành vi hành chính về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ông Phạm Văn Trí đại diện cho ông NĐ_Võ Văn Tuấn và bà NĐ_Võ Thị Minh Trang trình bày: nguồn gốc đất diện tích khoảng 11.000m2 thửa số 930, 931, 932, 933 tờ bản đồ số 12 cùng tọa lạc tại ấp Phú Hòa, xã LĐ, thành phố TV, tỉnh TV là của ông bà, cha mẹ cho lại bà Võ Thị Bửu Ân và bà NĐ_Võ Thị Minh Trang canh tác từ sau giải phóng đến nay. Bà Võ Thị Bửu Ân do bị mất năng lực hành vi dân sự nên nhiều năm nay anh NĐ_Tuấn con bà Ân trực tiếp canh tác, cất nhà ở ổn định và đã đăng ký kê khai với Nhà nước thửa 930 diện tích 1.610m2, thửa số 933 diện tích 4.460m2. Phần còn lại do bà NĐ_Võ Thị Minh Trang khai thác canh tác, cất nhà, trồng cây trái, cây lâu năm, sử dụng ổn định trên 30 năm nay và có đăng ký kê khai với Nhà nước thửa 931, 932 diện tích 4.970m2
04/2012/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 2382
- 41
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ông NĐ_Lê Phước Hoàn Cầu và bà LQ_Lữ Thị Thanh Tú trình bày: Nguồn gốc đất của ông được cấp năm 2007 tổng cộng diện tích 2.191,9m2; đất thổ cư 200m2; cây lâu năm là 1991,90m2. Khi đăng ký kê khai thì đã có nhà của ông LQ_Quang và nhà của ông LQ_Tài ở nhờ trên đó. Trên hồ sơ kỹ thuật khu đất có thể hiện 02 căn nhà của ông cho ông LQ_Tài ở giữ và nhà của gia đình ông LQ_Quang ở do gia đình ông cho ở nhờ, nên ông không có yêu cầu ông LQ_Quang ký tên khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố LX hủy Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 06/07/2011 của BĐ_Ủy ban nhân dân thành phố LX và làm rõ kết luận của Thanh tra và bản đề nghị của phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố LX về nội dung quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông sai như thế nào để có lý do thu hồi.
16/2014/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1000
- 11
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/3/2014 và đơn khởi kiện bổ sung đề ngày 23/7/2014 người khởi kiện ông NĐ_Nguyễn Cảnh Trung trình bày: Tháng 5/2013 và tháng 01/2014 gia đình ông nhận được hai (02) quyết định số 2912/QĐ-UBND ngày 24/5/2013 và quyết định số 7930/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của BĐ_Ủy ban nhân dân quận TĐ, thành phố HCM về việc chi trả, và chi bổ sung tiền bồi thường, hỗ trợ dự án mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ nút giao thông TĐ (Trạm 2) đến ranh tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, ông không đồng ý với nội dung của cả hai quyết định trên, bởi lẽ: Hai quyết định số 2912/QĐ-UBND ngày 24/5/2013 và quyết định số 7930/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của BĐ_Ủy ban nhân dân quận TĐ được ban hành dựa trên căn cứ pháp lý là quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 16/6/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố HCM, về việc bổ sung quyết định số 3435/QĐ- UBND ngày 20/8/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố HCM và dựa vào căn cứ pháp lý là quyết định số 660/QĐ- TTg ngày 17/6/2003 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt chi tiết 1/2000 dự án Đại học Quốc gia thành phố HCM.
19/2014/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 872
- 10
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Theo đơn khởi kiện của người khởi kiện bà NĐ_Nguyễn Thị Thái và lời trình bày của người đại diện ông Nguyễn Văn Xương: Ngày 16/11/2012, bà NĐ_Thái nhận được Quyết định số 3397/QĐ-UBND ngày 13/6/2011 của BĐ_UBND quận TĐ về việc thu hồi đất để tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện dự án mở rộng xa lộ Hà Nội với nội dung thu hồi 141.3 m2 đất do bà đang sử dụng tại một phần thừa 1, tờ bản đồ 110 LT. Đối chiếu quyết định 1424/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 và khoản 2.1 của Quyết định số 373/QĐ-UBND ngày 26/01/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố HCM thì đất của bà NĐ_Thái không nằm trong phạm vi 63.5m thuộc diện tích giải tòa thu hồi. Cùng ngày 16/11/2012, bà có nhận được quyết định số 6419/QĐ-UBND ngày 09/11/2012 của BĐ_UBND quận TĐ về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thu hồi mặt bằng trong dự án thu hồi đất theo lộ giới xa lộ Hà Nội (kèm theo biên bản trị giá số 160). Việc chi trả không thỏa đáng, về đất không sát với giá thị trường, về nhà không xác định đúng thời điểm sử dụng nhà.
20/2014/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1043
- 12
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Qua đối thoại, ngày 20/5/2014, BĐ_UBND quận TĐ ban hành Quyết định số 3388/QĐ-UBND về việc chi trả bổ sung tiền bồi thường hỗ trợ trong dự án đầu tư cải tạo kênh Ba Bò trên địa bàn phường Bình Chiểu cho ông NĐ_Nguyễn Mạnh Thảo. Sau khi có quyết định số 3388/QĐ-UBND, ông NĐ_Thảo có ý kiến ông không đồng ý với các khoản: + Về trần nhựa, UBND chỉ mới bồi thường 01 trần, nhà của ông NĐ_Thảo có 02 trần, trên gác và dưới trệt, còn thiếu 29,11 m2, đơn giá 91.000 đồng/m2 là 2.649.010 đồng. + Căn cứ văn bản số 1921/UBND-ĐTMT ngày 02/5/2012 về hỗ trợ chi phí thuê nhà ở tạm cư, ông phải được hỗ trợ chi phí thuê nhà từ khi ông giao nhà, đất cho đến khi có quyết định giao nền tái định cư cộng thêm 06 tháng xây dựng mới, tuy nhiên UBND quận chỉ hỗ trợ đối với thời gian xây mới + Đối với tiền lãi suất do bồi thường chậm, ông yêu cầu tính tiền lãi từ khi có quyết định chi trả số 531/QĐ-UBND ngày 03/2/2010.
25/2014/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1090
- 19
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Năm 1970 bà NĐ_Lâm có đăng ký mua căn nhà phố chợ B8 với diện tích đất 120 m2, diện tích xây dựng 164 m2 tại Trung tâm thương mãi TĐ – Chợ Mới. Năm 1975 bộ đội tiếp quản khu Chợ Mới, mượn tạm các dãy phố lầu để làm công tác tiếp quản chính quyền. Sau đó toàn bộ khu Trung tâm thương mãi TĐ được giao cho nhà máy cơ khí A74 quản lý sử dụng nhưng bà NĐ_Lâm và các hộ dân đã mua các căn nhà phố chợ hợp pháp vẫn không được nhà máy cơ khí A74 bồi hoàn. Đến năm 2008, căn hộ B8 của bà NĐ_Lâm bị ảnh hưởng một phần bởi dự án xây dựng đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài. Ngày 02/5/2013, bà NĐ_Lâm nhận được Quyết định số 2208/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của BĐ_UBND quận TĐ về việc chi trả tiền bồi thường hỗ trợ trong dự án xây dựng đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài với nội dung chi trả tiền bồi thường hỗ trợ 84 m2 đất và 164 m2 nhà, vật kiến trúc, công trình phụ nằm trong ranh giải tỏa cho bà với tổng số tiền 788.444.000 đồng.
10/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định hành chính về thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sơ thẩm Hành chính
- 3274
- 59
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ngày 13 tháng 01 năm 2015, ông NĐ_Trần Văn Phúc có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân Quận X, yêu cầu Tòa tuyên hủy Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2014 và Quyết định số 1064/QĐ-UBND-BT ngày 11 tháng 6 năm 2014 của BĐ_Uỷ ban nhân dân Quận X vì cho rằng các quyết định này không đúng pháp luật. Theo ông NĐ_Phúc: Ông và vợ là bà LQ_Phạm Thị Việt Hà mua căn nhà số 18, khu phố 5, phường TTN, Quận X, Thành phố HCM, diện tích đất 320,5m2, thuộc thửa 415-1, tờ bản đồ số 5 (sơ đồ nền), xác định tại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 16889/2001 do Uỷ ban nhân dân Thành phố HCM cấp ngày 20 tháng 8 năm 2001 cho ông Từ Quốc Hùng và bà Nguyễn Thị Diệu Phương và ông NĐ_Phúc đã đăng ký thay đổi chủ sử dụng xong. Ngày 23 tháng 4 năm 2014, BĐ_Uỷ ban nhân dân Quận X ban hành Quyết định số 545/QĐ-UBND thu hồi Giấy chứng nhận số 16889/2001 với lý do đất nằm hoàn toàn trong khu vực đã được công bố thuộc phạm vi bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Đồng thời, Ủy ban nhân dân Quận X đã căn cứ vào Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2014 để ban hành Quyết định số 1064/QĐ-UBND-BT ngày 11 tháng 6 năm 2014 về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi thu hồi đất trong dự án Depot Tham Lương, trên cơ sở tính lại diện tích đất ở 200m2 là không đúng pháp luật. Tại phiên toà, ông NĐ_Trần Văn Phúc vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Tiếng anh