- THÔNG TƯ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 20/2005/TT-BLĐTBXH NGÀY 22 THÁNG 6 NĂM 2005 VỀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2005/NĐ-CP NGÀY 28/2/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
- I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
- 1. Trung tâm giới thiệu việc làm theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, bao gồm:
- 2. Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, bao gồm:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 27/2008/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 18/12/2008
- II. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM:
- II. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
Mục này được bổ sung bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 27/2008/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 18/12/2008
- 1. Điều kiện thành lập Trung tâm theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, quy định như sau:
- 2. Hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP do cơ quan quản lý trực tiếp Trung tâm chuẩn bị, bao gồm:
- 3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập Trung tâm thuộc các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, bao gồm:
- 4. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập Trung tâm của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định tại điểm b, c, d, Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, quy định như sau:
- 5. Việc ký kết hợp đồng cung ứng lao động; giới thiệu việc làm; tuyển lao động quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, thực hiện theo các mẫu sau:
- 6. Việc ký kết hợp đồng dạy nghề, học nghề thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/01/2001 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- 7. Mẫu biểu, trang phục của nhân viên Trung tâm theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, quy định như sau:
- III. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO DOANH NGHIỆP:
- 1. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm (sau đây gọi chung là giấy phép) theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, quy định như sau:
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP do doanh nghiệp chuẩn bị, bao gồm:
- 3. Trình tự cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, quy định như sau:
- 4. Mẫu giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm quy định tại Điều 11 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, quy định như sau:
- 5. Thời hạn của giấy phép theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP quy định lần cấp phép đầu tiên là 36 tháng; những lần gia hạn tiếp theo tối đa không quá 36 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép.
- 6. Thủ tục gia hạn giấy phép:
- 7. Việc ký kết các hợp đồng cung ứng lao động, giới thiệu việc làm, tuyển lao động và dạy nghề, học nghề theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại điểm 5 và 6 Mục II của
- 8. Lập sổ theo dõi các hoạt động giới thiệu việc làm của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 6 Điều 19 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP và báo cáo định kỳ theo quy định tại Khoản 10 Điều 19 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, quy định như sau:
- 9. Báo cáo việc sử dụng lao động của doanh nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, quy định như sau:
- IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- 2. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- 3. Các Bộ, ngành và cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm :
- 4. Trung tâm và doanh nghiệp này được phép hoạt động về giới thiệu việc làm có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của Thông tư này; đối với các Trung tâm và doanh nghiệp đã được thành lập và đang hoạt động trước khi Nghị định số 19/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
- 5. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo;
- Mẫu số 01 HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG HOẶC HỢP ĐỒNG TUYỂN LAO ĐỘNG
- Mẫu số 02 HỢP ĐỒNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
- Mẫu số 03a MẪU SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN
- Mẫu số 03b MẪU SỔ THEO DÕI NGƯỜI ĐĂNG KÝ TÌM VIỆC TẠI TRUNG TÂM/DOANH NGHIỆP
- Mẫu số 03c MẪU SỔ THEO DÕI CHỖ LÀM VIỆC TRỐNG
- Mẫu số 03d MẪU SỔ THEO DÕI TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC GIỚI THIỆU, CUNG ỨNG, TUYỂN
- Mẫu số 3đ MẪU SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG THU THẬP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
- Mẫu số 3e MẪU SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
- Mẫu số 04 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM SÁU THÁNG ĐẦU NĂM (HOẶC CẢ NĂM).....
- Mẫu số 05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm
- Mẫu số 06 GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
- Mẫu số 07 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Gia hạn giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm
- Mẫu số 08 QUYẾT ĐỊNH GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
- Mẫu số 09 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM SÁU THÁNG ĐẦU NĂM
- Mẫu số 10 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM SÁU THÁNG ĐẦU NĂM
- Mẫu số 11 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM SÁU THÁNG ĐẦU NĂM
Thông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22/06/2005 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2005/NĐ/CP quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 20/2005/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành: 22-06-2005
- Ngày có hiệu lực: 28-07-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 18-12-2008
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 18-12-2008
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-04-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3543 ngày (9 năm 8 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-04-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh