- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 41-CP NGÀY 6 THÁNG 7 NĂM 1995 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
- Chương 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
- Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất theo các Điều 2 và 3 của Bộ Luật Lao động là người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (gọi chung là đơn vị) sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
- Điều 2. Đối tượng và phạm vi không áp dụng kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất theo Điều 4 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003
- Chương 2: KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
- Điều 3. Kỷ luật lao động theo Khoản 1 Điều 82 của Bộ Luật Lao động bao gồm những quy định về:
- Điều 4. Nội quy lao động theo Khoản 1 Điều 83 của Bộ Luật Lao động, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
- Điều 5. Việc đăng ký nội quy lao động theo Điều 82 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003
Việc đăng ký và báo cáo kết quả đăng ký nội quy lao động được hướng dẫn bởi Mục II, VI Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003 - Điều 6. Việc áp dụng các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo Điều 84 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003
- Điều 7. Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật lao động:
- Điều 8. Thời hiệu tối đa là 6 tháng theo Điều 86 của Bộ Luật lao động, được áp dụng để xử lý vi phạm kỷ luật lao động trong các trường hợp sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003
- Điều 9. Tái phạm theo Khoản 1 Điều 88 của Bộ Luật lao động là trường hợp đương sự chưa được xoá kỷ luật lao động lại phạm cùng lỗi mà trước đó đã phạm.
- Điều 10. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động, kể cả tạm đình chỉ công việc theo Điều 8, Khoản 1 Điều 87 và Khoản 1 Điều 92 của Bộ Luật lao động là người sử dụng lao động; người được người sử dụng lao động uỷ quyền thì chỉ được xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003
- Điều 11. Việc xem xét, xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo Điều 87 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục IV Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
- Điều 12. Việc giảm và xoá kỷ luật theo Điều 88 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục IV Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
- Chương 3: TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
- Điều 13. Việc xem xét, quyết định bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm vật chất do người lao động làm hư hỏng hoặc làm mất dụng cụ, thiệt bị và các tài sản khác của đơn vị, phải căn cứ vào lỗi và mức độ thiệt hại thực tế. Không phải bồi thường thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng.
- Điều 14.- Mức thiệt hại được coi là không nghiêm trọng theo Điều 89 của Bộ Luật lao động là mức thiệt hại gây ra dưới 5 triệu đồng.
- Điều 15. Các trường hợp bồi thường theo thời giá thị trường theo Điều 90 của Bộ Luật lao động và Điều 14 Nghị định này phải được quy định trong nội quy lao động. Khi quyết định mức bồi thường cần xét đến thực trạng hoàn cảnh gia đình, nhân thân và tài sản của đương sự.
- Điều 16. Thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng hoặc làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản khác của đơn vị theo Điều 91 của Bộ Luật lao động áp dụng theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 7 và các Điều 8, 10, 11 Nghị định này.
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 17. Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất. Cơ quan lao động địa phương giúp Uỷ ban nhân dân trong việc xem xét giải quyết các khiếu nại này.
- Điều 18. Chậm nhất sau 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, những đơn vị chưa có hoặc đã có nội quy lao động phải xây dựng, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003
- Điều 19. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
- Điều 20. Bộ trưởng, Thủ trường cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Nghị định số 41-CP ngày 06/07/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 41-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 06-07-1995
- Ngày có hiệu lực: 06-07-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 16-05-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 16-05-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-03-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 7178 ngày (19 năm 8 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-03-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
110/2017/LĐST: Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Sơ thẩm Lao động
- 20892
- 133
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Trong quá trình làm việc Công ty cho rằng bà NĐ_Hoa có lỗi trong việc làm sai hàng nên ngày 30/01/2013 đã ra quyết định số 04/01/QĐBTV/2013 đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, buộc bà NĐ_Hoa nghỉ việc từ ngày 01/02/2013
Tiếng anh