MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Mới cập nhật
19/05/2025

Luật hóa Trung tâm dữ liệu quốc gia và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia

Tác giả: Caselaw Vn
Luật hóa Trung tâm dữ liệu quốc gia và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia

Ngày 30/11/2024, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, đánh dấu lần đầu tiên việc quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu được quy định tại một đạo luật riêng. Một trong những nội dung trọng tâm của luật là quy định rõ về xây dựng, phát triển Trung tâm dữ liệu quốc gia và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia (CSDL THQG).

Cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia

Theo Điều 30 của Luật, cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về trung tâm dữ liệu; khả năng chống bom đạn, khủng bố, thiên tai; bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.
  • Có giải pháp bảo đảm an ninh, bảo mật, kiểm soát, phát hiện và ngăn chặn tấn công; bảo đảm mức độ sẵn sàng cao và khả năng mở rộng khi cần thiết.
  • Tích hợp đầy đủ các thành phần công nghệ thông tin, gồm: CSDL THQG; nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu; cổng dịch vụ công quốc gia; hạ tầng xử lý dữ liệu và phân bổ tài nguyên; hệ thống phân tích dữ liệu, phần mềm quản lý và cung cấp dịch vụ dữ liệu, cổng dữ liệu mở và các nền tảng, hệ thống nghiệp vụ khác theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Theo khoản 2, các cơ sở dữ liệu quốc gia phải sử dụng hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia. Các cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu và cơ sở dữ liệu chuyên ngành có thể sử dụng hạ tầng này căn cứ vào nhu cầu thực tế.

Trách nhiệm của Trung tâm dữ liệu quốc gia

Theo Điều 31, Trung tâm dữ liệu quốc gia có các trách nhiệm chính:

  • Tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, phân tích, khai thác dữ liệu của các cơ quan nhà nước để tạo lập, quản trị CSDL THQG.
  • Quản trị, vận hành hạ tầng kỹ thuật và sàn dữ liệu, cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Điều phối dữ liệu trong CSDL THQG phục vụ cơ quan nhà nước và các chủ thể liên quan theo đúng quy định.
  • Giám sát chất lượng dữ liệu, xây dựng chỉ số đo lường và đánh giá hiệu suất quản trị dữ liệu.
  • Thực hiện biện pháp bảo vệ dữ liệu.
  • Nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trên nền tảng dữ liệu.
  • Tổ chức hợp tác quốc tế về dữ liệu.

Bảo đảm nguồn lực xây dựng và phát triển

Điều 32 quy định Nhà nước:

  • Ưu tiên đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất, đất đai, công nghệ, ngân sách để xây dựng và vận hành Trung tâm dữ liệu quốc gia và CSDL THQG.
  • Bảo đảm nguồn nhân lực, có cơ chế thu hút và đãi ngộ nhân lực chất lượng cao.
  • Bảo đảm kinh phí bảo trì, sửa chữa, nâng cấp hạ tầng, thiết bị do Trung tâm dữ liệu quốc gia đầu tư.

Xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia

Theo Điều 33, CSDL THQG được Chính phủ xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm:

  • Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
  • An toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác;
  • Quyền khai thác dữ liệu đúng pháp luật;
  • Tích hợp, phân tích dữ liệu hỗ trợ hoạch định chính sách, phát triển kinh tế – xã hội.

Thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu

Điều 34 quy định các loại dữ liệu được cập nhật vào CSDL THQG, gồm:

  • Dữ liệu mở;
  • Dữ liệu dùng chung và dữ liệu dùng riêng của cơ quan nhà nước (khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định chia sẻ);
  • Dữ liệu từ cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội (khi có sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu);
  • Dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp.

Dữ liệu có thể được thu thập qua thủ tục hành chính, dịch vụ công, số hóa từ cá nhân, tổ chức hoặc từ các cơ sở dữ liệu khác. Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm kiểm tra, đối soát, đồng bộ dữ liệu để bảo đảm tính chính xác, thống nhất.

Khai thác và sử dụng dữ liệu

Theo Điều 35, dữ liệu trong CSDL THQG có giá trị khai thác như dữ liệu gốc, được sử dụng bởi:

  • Cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội theo chức năng, nhiệm vụ;
  • Chủ thể dữ liệu (được truy cập thông tin phản ánh về mình);
  • Tổ chức, cá nhân khác được sử dụng theo các hình thức: dữ liệu mở (tự do khai thác), dữ liệu cá nhân (có sự đồng ý), dữ liệu khác (khi được Trung tâm dữ liệu quốc gia chấp thuận).

Phương thức khai thác bao gồm:

  • Kết nối giữa các hệ thống dữ liệu;
  • Cổng dữ liệu quốc gia, cổng dịch vụ công;
  • Ứng dụng định danh quốc gia;
  • Thiết bị, phần mềm do Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp.

Kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu

Điều 36 yêu cầu các cơ sở dữ liệu quốc gia khác phải kết nối với CSDL THQG thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, đảm bảo hiệu quả, an toàn và thống nhất. Việc kết nối với hệ thống thông tin khác phải có thỏa thuận bằng văn bản giữa Bộ Công an và chủ sở hữu dữ liệu.

Điều 37 quy định: cơ quan quản lý các CSDL phải cung cấp dữ liệu cho CSDL THQG theo đúng lộ trình và quy định tại khoản 1 Điều 34.

Về phí khai thác, sử dụng dữ liệu

Theo Điều 38:

  • Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội không phải nộp phí khi khai thác dữ liệu.
  • Tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu của mình cũng không phải nộp phí.
  • Tổ chức, cá nhân khác phải nộp phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025.

Tài liệu liên quan
Đừng bỏ lỡ tin tức quan trọng, bài viết của các chuyên gia!

Tin tức nổi bật

Cập nhật 24h

Hữu ích