cơ sở dữ liệu pháp lý


Từ khóa: Giả cách, giả tạo,

91/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 2209
  • 78

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

06-08-2014
TAND cấp huyện

Vào ngày 22/6/2009, NĐ_Ngân hàng Thương mại Cổ phần Minh Hưng và Doanh nghiệp Tư nhân Sản xuất Thương mại Nhật Phú do ông BĐ_Nguyễn Đình Dân là chủ doanh nghiệp có ký kết với nhau Hợp đồng tín dụng số 00002/HĐTD/SME-DN/TCB-MICROBANKING. Theo hợp đồng, Ngân hàng đồng ý cho Doanh nghiệp Tư nhân Nhật Phú vay số tiền là 1.800.000.000 (một tỷ tám trăm triệu) đồng nhằm mục đích đầu tư mua máy móc sản xuất nước đá tinh khiết, xây hầm nước đá cây và hệ thống máy lọc nước. Thời hạn vay 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên. Lãi suất vay áp dụng từ ngày giải ngân vốn vay lần đầu tiên đến ngày 30/6/2009 là 10,5%/năm, lãi suất sẽ được điều chỉnh 3 (ba) tháng một lần và bằng lãi suất huy động tiết kiệm thường 12 (mười hai) tháng loại trả lãi sau của Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 0,54%/tháng/quý/năm nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tối thiểu được quy định bởi Ngân hàng tại từng thời kỳ theo thời từng đối tượng khách hàng, tương ứng thời điểm thay đổi lãi suất.


1447/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1994
  • 93

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

29-09-2015
TAND cấp huyện

Ngày 22/12/2011, NĐ_Công ty cổ phần Kinh doanh bất động sản phát triển nhà Thành phố (viết tắt là NĐ_HDR) ký hợp đồng cho BĐ_Công ty phát triển căn hộ Hướng Dương (viết tắt là BĐ_GVC) vay (sau đây viết tắt là Hợp đồng vay) 200 tỷ đồng để BĐ_GVC trả nợ cho các đối tác của Nhật theo Nghị quyết của Hội đồng Quản trị. Thời hạn vay là 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Lãi suất vay là lãi suất trung bình của mức lãi suất áp dụng cho khu vực phi sản xuất do hội sở chính của LQ_Ngân hàng TMCP Công thương VN, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam công bố vào ngày xác định lãi suất. Ngoài ra hợp đồng còn có các nội dung về lãi phạt, thanh toán lãi, thanh toán nợ gốc, nhập lãi vào vốn gốc.


05/2011/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1746
  • 47

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

23-05-2011
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và các biên bản hòa giải, Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn là ông Vương Chánh Hùng trình bày như sau: Tháng 11/2006, Doanh nghiệp Tư nhân Đức Phát (sau đây viết tắt là DNTN Đức Phát) biết BĐ_Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Minh Anh nay là BĐ_Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Minh Anh có cho thuê một phần nhà tại số 173 đường HBT, P.6-Q.X, TP.HCM. Sau khi tiếp xúc với ông LQ_Trần Quang Phương là Người đại diện theo pháp luật của Công ty, DNTN Đức Phát đồng ý thuê 05 năm và trả trước cho Công ty số tiền 5.000.000.000 đồng. Sau khi nhận xong 4.000.000.000 đồng (không có biên nhận), ông LQ_Phương có hứa khi nào lập xong hợp đồng cho thuê mặt bằng và nhận hết 1.000.000.000 đồng còn lại thì Công ty sẽ lập phiếu thu cho DNTN Đức Phát.


21/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1466
  • 38

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

29-08-2014
TAND cấp huyện

Xét thấy hợp đồng tín dụng các bên ký kết có thành lập bằng văn bản, bà BĐ_Trân và ông LQ_Thành có thế chấp tài sản để đảm bảo cho khoản vay, được hai bên ký kết thể hiện ý chí tự nguyện phù họp với quy định của pháp luật theo điểm c khoản 1 Điều 80 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay các bên thống nhất với nhau về số nợ vay và lãi chưa đóng, nhưng chưa thống nhất về thời gian trả.


122/2015/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1449
  • 48

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

05-08-2015
TAND cấp huyện

NĐ_Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Mai Vinh (gọi tắt NĐ_Công ty Mai Vinh) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 21/7/2005 (Đăng ký thay đổi lần thứ 10: ngày 19/8/2013) của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố HCM. Ngày 15/01/2010, NĐ_Công ty Mai Vinh (do ông Phan Hùng Dũng là Tổng Giám đốc) cho BĐ_Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Phúc Khang (gọi tắt BĐ_Công ty Phúc Khang) vay 5 tỷ đồng theo Hợp đồng cho mượn tiền số 01/2010 (gọi là Hợp đồng số 01) với thời hạn vay 06 tháng, không lãi suất qua Phiếu chi số 046/01/C ngày 15/01/2010 là 2 tỷ đồng; số 056/01/C ngày 18/01/2010 là 1 tỷ đồng; số 131/01/C ngày 29/01/2010 là 1 tỷ đồng và số 036/03/C ngày 09/3/2010 là 1 tỷ đồng.


103/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1404
  • 50

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

18-09-2014
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện ngày 18/6/2013 và các giai đoạn tố tụng, nguyên đơn NĐ_Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hà Hải (sau đây gọi tắt là NĐ_Công ty Hà Hải) do ông Nguyễn Văn Sải làm đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 09/6/2003 NĐ_Công ty Hà Hải có ký hợp đông số: 01-03/HĐVT với BĐ_Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Mai Nga (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Mai Nga) và ông LQ_Trương Văn Mẫn, theo đó, NĐ_Công ty Hà Hải cho BĐ_Công ty Mai Nga vay số tiền là 2.500.000.000đ, mục đích vay tiền là để xây dựng nhà xưởng, thời hạn vay là 12 tháng, phương thức vay là NĐ_Công ty Hà Hải chuyển tiền cho BĐ_Công ty Mai Nga thành 06 đợt theo từng hạng mục của công trình xây dựng nhà xưởng, lãi suất là 1.12%/tháng, tính từ ngày nhận đủ tiền vay, tiền lãi sẽ được khấu trừ vào tiền thuê nhà xưởng theo hợp đồng thuê ngày 27/01/2003.


863/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 1168
  • 44

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

26-06-2015
TAND cấp huyện

Theo đơn khởi kiện, bản khai, biên bản hòa giải và lời trình bày của đại diện phía nguyên đơn thì: Từ năm 2004 đến năm 2009 NĐ_Công Ty TNHH Quảng Cáo - Dịch Vụ - Thương Mại M.A.I (gọi tắt là NĐ_Công ty M.A.I) có cho BĐ_Công Ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Liên Thắng (gọi tắt là BĐ_Công ty Liên Thắng) vay nhiều lần tiền với lãi suất 2% tháng. Đến ngày 18/12/2009 BĐ_Công ty Liên Thắng đã xác nhận công nợ với NĐ_Công ty M.A.I có nội dung như sau: + BĐ_Công ty Liên Thắng còn nợ NĐ_Công ty M.A.I số tiền là 1.152.795.000 đồng; + LQ_Công ty Yến Anh phải thu từ NĐ_Công ty M.A.I (NĐ_Công ty M.A.I nợ LQ_Công ty Yến Anh) số tiền 115.855.600 đồng.


71/2011/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại

  • 877
  • 12

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

17-05-2011
Tòa phúc thẩm TANDTC

51/BA/2013/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 770
  • 8

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

06-08-2013
TAND cấp huyện

Theo đại diện nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Hoàng Phượng trình bày: Bà Kiều Thị Lan và ông Hồ Văn Méo có ký hợp đồng vay tiền với NĐ_Ngân hàng TMCP Phát triển Minh Gia Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tín dụng số 0470/11/HĐTDNH/CN ngày 21 tháng 7 năm 2011 và khế ước nhận nợ với số tiền vay là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) thời hạn vay là 12 tháng, lãi suất vay là 24,5%/năm tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 019487, quyển số 7,ngày 21/7/2011 là căn nhà, đất tọa lạc tại số: 482/28/29 LQĐ, phường 11, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, đã hết thời hạn vay nhưng bà Lan, ông Méo vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng, cụ thể như sau: - Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng - Nợ lãi: từ ngày 05/9/2011 đến 18/7/2013 là : 662.945.453 đồng - Tổng cộng: 1.662.945.453 đồng


41/2012/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 684
  • 22

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

26-09-2012
TAND cấp huyện

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của đại diện nguyên đơn thì ngày 20/01/2009 NĐ_Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn M thành phố HCM có cho ông BĐ_Trần Văn Thành và bà Lê Thị Cẩm Hồng vay số tiền 900.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 6300-LAV-200900116 ngày 15/01/2009, thời hạn vay là 12 tháng với mức lãi suất là 1.15%/tháng, lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn. Mục đích ông BĐ_Thành, bà Hồng vay tiền là để góp vốn thực hiện hợp đồng san lấp mặt bằng. Ông BĐ_Thành, bà Hồng dùng căn nhà số 22 đường số 1 – khu phố Ông Nhiêu – phường LT, Quận X – thành phố HCM đã thế chấp làm tài sản bảo đảm cho số tiền vay bằng hợp đồng thế chấp số 6300-LCP-20090061 ngày 15/1/2009. Trong quá trình vay vốn để kinh doanh ông BĐ_Thành và bà Hồng không trả bất cứ một khoản tiền lãi nào và khi hết thời hạn vay thì ông BĐ_Thành, bà Hồng vẫn không trả số tiền vốn đã vay.