CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM


Đây là bản rút gọn của Hợp đồng mẫu. Để tham khảo chi tiết và đầy đủ các điều khoản, vui lòng xem Bản đầy đủ. Lưu ý: Cần có Luật sư tư vấn trước khi sử dụng mẫu này.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hnh phúc
--------------------

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP BT ĐỘNG SẢN này (“Hợp đồng”) được lập ngày [ ], tại [ ], giữa các bên có tên dưới đây:

I.  NGÂN HÀNG [ ]

  • Địa chỉ: [ ]
  • Điện thoại: [ ]
  • Người đại diện: [ ]
  • Chức vụ: [ ]

(Sau đây gọi là “Bên Nhận Thế Chấp” hoặc “Bên A”)

II.  (ÔNG/BÀ) [ ]

  • CMND số: [ ] cấp ngày [ ] tại [ ]
  • Địa chỉ: [ ]
  • Điện thoại: [ ]

(Sau đây gọi là “Bên Thế Chấp” hoặc “Bên B”)

(Trong Hợp Đồng này, Bên A và Bên B được gọi riêng là “Bên” hoặc “Một Bên” hoặc “Mỗi Bên” và gọi chung là “Các Bên”)

CƠ SỞ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG:

Hợp Đồng này được điều chỉnh và cho phép bởi các văn bản có liên quan sau:

a)  Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

b)  Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

c)  Luật Đất đai số 13/2003/QH11 do Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các văn bản sửa đổi, văn bản hướng dẫn thi hành.

d)  Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản sửa đổi, văn bản hướng dẫn thi hành.

e)  Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về Giao dịch bảo đảm của Chính phủ ngày 29 tháng 12 năm 2006 và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm.

f)  Nghị định số 83/2010/NĐ-CP về Đăng ký giao dịch bảo đảm của Chính phủ ngày 23 tháng 07 năm 2010; Nghị định số 05/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật của Chính phủ ngày 2/2/2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

g)  Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Sau khi đã đàm phán và thoả thuận, Các Bên đồng ý ký kết Hp Đồng này với nội dung và các điều khoản dưới đây:

  • Điều 1: Nghĩa vụ được đảm bảo

    1.1  Biện Pháp Bảo Đảm

    Bên B đồng ý thế chấp tài sản của mình cho Bên A để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của: [ ], sinh năm [ ], CMND số [ ] do [ ] cấp ngày [ ], địa chỉ thường trú: [ ] (Sau đây gọi là “Bên được bảo đảm”) theo mô tả tại Điều 1.2 Hợp Đồng này phát sinh từ khoản tín dụng nêu tại Điều 2.3 của Hợp Đồng này.

    1.2  Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm

    1.2.1.  “Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm” là toàn bộ nghĩa vụ trả nợ đầy đủ và đúng hạn (bao gồm: gốc, lãi, phí, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác) của Bên được bảo đảm đối với Bên A phát sinh từ các hợp đồng tín dụng, hợp đồng cấp bảo lãnh, hợp đồng chiếu khấu, văn bản liên quan tới việc phát hành L/c, Hợp Đồng Cấp Tín Dụng khác và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) mà Bên được bảo đảm ký với Bên A trước, cùng và/hoặc sau thời điểm ký kết Hợp Đồng này (Sau đây gọi chung là “Hợp Đồng Cấp Tín Dụng”).

    1.2.2.  Giá trị Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm bằng tổng của:

    (a)  Dư nợ gốc, lãi, phí, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ tài chính khác của các khoản tín dụng mà Bên A cấp cho Bên được bảo đảm phát sinh từ các Hợp Đồng Cấp Tín Dụng theo quy định tại Khoản 2.3 Hợp đồng này;

  • Điều 2: Tài sản thế chấp

    2.1  Tài Sản Thế Chấp

    2.1.1.  Tài sản thế chấp là tài sản gắn liền với đất (loại nhà ở) tại địa chỉ: [ ], diện tích nhà ở: [ ] (Bằng chữ: [ ] mét vuông) thuộc quyền sở hữu của Bên B theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số [ ], Hồ sơ gốc số: [ ] do [ ] cấp ngày [ ].

    2.1.2.  Cụ thể như sau:

    Nhà ở:

    -  Địa chỉ: [ ]

    -  Tổng diện tích sử dụng: [ ]

    -  Diện tích xây dựng: [ ] m2.

    -  Kết cấu nhà: [ ];

    -  Số tầng: [ ].

    Đất ở:

    -  Thửa đất số: [ ]

    -  Tờ bản đồ số: [ ]

    -  Diện tích: [ ]

    -  Hình thức sử dụng: Riêng: [ ] .m2, Chung: [ ] m2

    -  Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): [ ]

    2.1  Giá Trị Tài Sản Thế Chấp
    2.2.1.  Tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này, Các Bên thống nhất định giá giá trị của Tài Sản Thế Chấp là [ ] đồng (Bằng chữ:[ ]đồng chẵn).Các bên tự chịu trách nhiệm về việc định giá này.
    2.2  Giá Trị Khoản Tín Dụng
    2.3.1.  Các Bên thống nhất rằng giá trị các khoản tín dụng tối đa (cho vay, bảo lãnh, L/C, chiết khấu và hình thức cấp tín dụng khác) mà Bên A cấp cho Bên được bảo đảm được xác định theo giá trị của Tài Sản Thế Chấp là[ ] đồng (Bằngchữ: [ ] đồng chẵn).
    2.3  Chuyển Giao Các Giấy Tờ Tài Sản Thế Chấp
    Bên B đồng ý chuyển giao cho Bên A cầm giữ các tài liệu sau:
    2.4.1.  Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số [ ], Hồ sơ gốc số: [ ] do [ ] cấp ngày [ ] ngay sau khi ký Hợp Đồng này;
    (Các tài liệu nêu trên được gọi chung là “Giấy Tờ Tài Sản Thế Chấp”).
    2.4  Thoả Thuận Khác về Tài Sản Thế Chấp
    2.5.1.  Khoản tiền bảo hiểm (nếu Tài Sản Thế Chấp được bảo hiểm), vật phụ, cây trồng, trang thiết bị kèm theo, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với Thửa Đất, Tài Sản Thế Chấp đều thuộc Tài Sản Thế Chấp.

  • Điều 3: Quyền và trách nhiệm của Bên A

    3.1.  Liên Quan Đến Tài Sản Thế Chấp

    3.1.1.  Bên A cam kết sẽ không hạn chế quyền sử dụng, quyền đầu tư của Bên B hoặc bên thứ ba được Bên B chấp thuận trên Thửa Đất và/hoặc gắn liền với Tài Sản Thế Chấp trong phạm vi Pháp luật cho phép, với điều kiện việc sử dụng, đầu tư đó không gây ảnh hưởng bất lợi tới giá trị Tài Sản Thế Chấp và tài sản đầu tư thêm thuộc về Tài Sản Thế Chấp.

    3.2.  Thẩm Quyền Ký Kết Hợp Đồng
    Bên A cam đoan đã tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Pháp luật để có đủ thẩm quyền ký kết Hợp Đồng này.
    3.3.  Các Quyền, Trách Nhiệm Khác Của Bên A

    3.3.1.  Bên A cam kết sẽ tiến hành thủ tục giải chấp, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định sau khi Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm chấm dứt, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác.

    3.3.2.  Được quyền xác minh, chia sẻ hoặc cung cấp thông tin về Bên B và/hoặc Tài Sản Thế Chấp dưới các hình thức mà Bên A cho là cần thiết hoặc theo quy định của Pháp luật

  • Điều 4: Quyền và trách nhiệm của Bên B

    4.1.  Liên Quan Đến Tài Sản Thế Chấp

    Bên B cam đoan và bảo đảm, cam kết sẽ thực hiện các trách nhiệm của mình liên quan tới Tài Sản Thế Chấp như sau:

    4.1.1.  Tài Sản Thế Chấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của Bên B, không bị ràng buộc về quyền sở hữu với bất cứ bên thứ ba nào khác..

    4.1.2.  Tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này, không một cơ quan có thẩm quyền nào tuyên bố Tài Sản Thế Chấp sẽ bị tịch thu hoặc kê biên, và không một Tài Sản Thế Chấp nào đã bị tịch thu hoặc kê biên.

    4.1.3.  Sau thời điểm ký kết Hợp Đồng này, Bên B sẽ chỉ sử dụng Tài Sản Thế Chấp làm đối tượng của bất kỳ giao dịch với Tổ chức/Cá nhân khác khi được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ Tài Sản Thế Chấp được cho thuê (với sự chấp thuận của Bên A) trong thời hạn hiệu lực của Hợp Đồng này thì hợp đồng cho thuê Bên B sẽ chỉ ký kết khi có nội dung:

    (a)  Thông báo cho Bên thuê biết về Hợp Đồng này;

    4.1.4.  Đối với Giấy Tờ Tài Sản Thế Chấp, Bên B bảo đảm và cam kết rằng:

    (a)  Các bản gốc Giấy Tờ Tài Sản Thế Chấp mà Bên B chuyển giao cho Bên A theo quy định tại Khoản 2.4 là các bản gốc và duy nhất mà Bên B có được;

    (b)  Bản gốc Giấy Tờ Tài Sản Thế Chấp mà Bên B sao y và chuyển giao bản sao y cho Bên A (nếu có) sẽ không được sử dụng vào bất kỳ giao dịch chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn, tặng cho, thế chấp mà không được sự chấp thuận của Bên A;

    4.1.5.  Trong trường hợp Bên đưc bảo đm chưa vi phạm quy định của các Hợp Đồng Cấp Tín Dụng; Bên B chưa vi phạm quy định của Hợp Đồng này và Bên A chưa có văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm hoặc thông báo xử lý Tài Sản Thế Chấp thì Bên B có quyền sử dụng và hưởng các lợi ích từ việc sử dụng, khai thác Tài Sản Thế Chấp và các quyền khác theo quy định của pháp luật với điều kiện là:

    (a)  việc sử dụng và khai thác Tài Sản Thế Chấp phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên A;

    4.2.  Thẩm Quyền Ký Kết Hợp Đồng

    Bên B cam đoan đã tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Pháp luật để có đủ thẩm quyền ký kết Hợp Đồng này.

    4.3.  Cung Cấp Thông Tin

    4.3.1  Bên B bảo đảm các thông tin mà Bên B đưa ra trong Hợp Đồng này là đầy đủ và chính xác.

    4.4.  Công Chứng/Xác Nhận, Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm

    4.4.1.  Bên B sẽ phối hợp với Bên A để công chứng hoặc xác nhận Hợp Đồng này (nếu pháp luật có quy định bắt buộc phải công chứng/xác nhận hoặc theo yêu cầu của Bên A) tại Cơ quạn có thẩm quyền. Bên B sẽ thanh toán mọi chi phí liên quan tới việc công chứng/chứng thực Hợp Đồng này.

    4.5.  Các Cam Đoan Và Bảo Đảm, Trách Nhiệm Khác Của Bên B

    4.5.1.  Bên B cam kết, Bên A không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào và Hợp Đồng này cũng không bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ giữa Bên B và Bên được bảo đảm liên quan tới việc thế chấp tài sản.

    4.5.2.  Tại thời điểm ký kết Hợp Đồng này, không tồn tại bất kỳ Bản án/Quyết định của TAND các cấp, Trọng tài hoặc Quyết định thi hành án của Cơ quan thi hành án mà Bên B là bên có nghĩa vụ về tài sản đối với Tổ chức/Cá nhân khác.

    4.5.3.  Sẽ bổ sung tài sản khác hoặc thay thế biện pháp bảo đảm khác nếu Tài Sản Thế Chấp bị hư hỏng, giảm giá trị không đủ đảm bảo cho giá trị của khoản tín dụng được cấp theo quy định tại Khoản 2.3 theo chính sách của Bên A.

    4.5.4.  Sẽ bàn giao Tài Sản Thế Chấp và chịu mọi chi phí, phí tổn liên quan đến việc bàn giao, xử lý Tài Sản Thế Chấp khi nhận được Thông Báo X Lý Tài Sản của Bên A.

    4.5.5.  Trường hợp Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm được bảo đảm bởi Tài Sản Thế Chấp và tài sản khác của Bên B và/hoặc Bên được bảo đảm và/hoặc bên thứ ba và/hoặc biện pháp bảo đảm khác, Bên B đồng ý rằng Bên A được quyền lựa chọn xử lý đồng thời tất cả tài sản hoặc bất kỳ tài sản nào hoặc biện pháp bảo đảm khác theo thứ tự do Bên A toàn quyền quyết định khi Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm bị vi phạm.

  • Điều 5: Xử lý tài sản thế chấp

    5.1  Các Trường Hợp Xử Lý Tài Sản Thế Chấp

    Bên A có quyền xử lý Tài Sản Thế Chấp khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

    5.1.1.  Bất cứ cam đoan, bảo đảm nào của Bên B đưa ra tại Hợp Đồng này được phát hiện là không đúng hoặc không được Bên B thực hiện đúng.

    5.1.2.  Pháp luật quy định Tài Sản Thế Chấp phải được xử lý để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

    5.2  Nguyên Tắc Xử Lý Tài Sản Thế Chấp

    5.2.1.  Tài Sản Thế Chấp được xử lý theo thoả thuận tại Hợp Đồng này, trừ trường hợp Các Bên có thoả thuận khác bằng văn bản.

    5.2.2.  Việc xử lý Tài Sản Thế Chấp được thực hiện một cách khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Các Bên, cá nhân, tổ chức có liên quan và phù hợp với quy định tại Hợp Đồng này và quy định của Pháp luật.

    5.3  Phương Thức Xử Lý Tài Sản Thế Chấp

    5.3.1.  Sau khi phát sinh một trong các sự kiện theo quy định tại Khoản 5.1, Bên A sẽ gửi Văn bản yêu cầu bán Tài Sản Thế Chấp cho Bên B.

    5.3.2.  Nếu hết thời hạn tự bán Tài Sản Thế Chấp theo quy định tại điểm 5.3.1 trên đây mà Bên B không tự bán được Tài Sản Thế Chấp hoặc Các Bên không thoả thuận được thủ tục xử lý Tài Sản Thế Chấp hoặc Bên B (hoặc Người đại diện của Bên B không có mặt tại địa chỉ đăng ký), Bên B đồng ý rằng Bên A được toàn quyền lựa chọn một hoặc đồng thời nhiều phương thức xử lý Tài Sản Thế Chấp được liệt kê dưới đây:

    (a)  Bên A trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức/cá nhân khác bán Tài Sản Thế Chấp; hoặc

    (b)  Bên A nhận chính Tài Sản Thế Chấp để thay thế cho việc thực hiện Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm; hoặc

    5.4  Thủ Tục Xử Lý Tài Sản Thế Chấp

    5.4.1.  Trường hợp Bên B tự bán Tài Sản Thế Chấp, thủ tục xử lý Tài Sản Thế Chấp do Bên B và Bên A thoả thuận bằng văn bản.

    5.4.2.  Trường hợp xử lý Tài Sản Thế Chấp theo quy định tại điểm 5.03(b), thủ tục xử lý Tài Sản Thế Chấp như sau:

    (a)  Thông báo xử lý Tài Sản Thế Chấp

    Bên A gửi Thông báo xử lý Tài Sản Thế Chấp với có nội dung phù hợp với quy định của Pháp luật cho Bên B và đăng ký Thông báo xử lý Tài Sản Thế Chấp tại Cơ quan có thẩm quyền (nếu có yêu cầu theo quy định của Pháp luật) (“Thông Báo Xử Lý Tài Sản”).

    (b)  Chuyển giao, thu giữ Tài Sản Thế Chấp

    Bên A gửi Văn bản yêu cầu Bên B hoặc bất kỳ Tổ chức/Cá nhân nào đang giữ Tài Sản Thế Chấp phải giao Tài Sản Thế Chấp cho Bên A.

    (c)  Thoả thuận về giá trị Tài Sản Thế Chấp khi xử lý:

    (i)  Trường hợp Tài Sản Thế Chấp được xử lý theo phương thức (a) hoặc (b) điểm 5.3.2, giá trị Tài Sản Thế Chấp sẽ do Các Bên thoả thuận bằng văn bản. Nếu không thoả thuận được thì Bên A sẽ thuê một tổ chức có chức năng thẩm định giá do Bên B chỉ định trong số ít nhất 3 tổ chức mà Bên A gửi cho Bên B bằng văn bản trong thời hạn do Bên A ấn định.

    (d)  Sau khi thực hiện các thủ tục (i), (ii) và (iii) trên đây, trong phạm vi Pháp luật cho phép, Bên A được toàn quyền tiến hành các thủ tục khác nhằm xử lý Tài Sản Thế Chấp cho đến khi Tài Sản Thế Chấp được xử lý hoặc khi Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm đã được thanh toán đầy đủ.

    5.5  Chỉ Định Đại Diện Theo Ủy Quyền

    Bên B theo đây chỉ định không huỷ ngang cho [ ] được toàn quyền tiến hành bất kỳ hành động nào và ký kết bất kỳ văn bản nào cần thiết hoặc thích hợp để đạt được các mục đích xử lý Tài Sản Thế Chấp khi Bên A thực hiện quyền xử lý Tài Sản Thế Chấp.

    5.6  Sử Dụng Tiền Thu Được Từ Việc Xử Lý Tài Sản Thế Chấp

    5.6.1.  Trừ trường hợp Các Bên có thoả thuận khác hoặc Pháp luật có quy định khác, toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý Tài Sản Thế Chấp hoặc bất kỳ khoản tiền nào mà Bên A nhận được từ các Tổ chức/Cá nhân khác theo quy định tại Hợp Đồng này sẽ được sử dụng để thanh toán theo trình tự sau:

    (a)  thanh toán tất cả các khoản phí, chi phí và phí tổn (kể cả phí luật sư) mà Bên A phải gánh chịu liên quan đến việc xử lý Tài Sản Thế Chấp;

    (b)  thanh toán toàn bộ Thuế và nghĩa vụ tài chính khác phát sinh từ việc xử lý Tài Sản Thế Chấp cho ngân sách Nhà Nước;

    5.6.2.  Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý Tài Sản Thế Chấp sau khi trừ đi chi phí xử lý và nghĩa vụ tài chính với Ngân sách Nhà nước mà không đủ để thanh toán Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm thì Bên đưc bảo đảm tiếp tục nhận nợ và có trách nhiệm phải thanh toán phần còn thiếu đó.

  • Điều 6: Các quy định khác

    6.1  Chấm Dứt Hiệu Lực Của Hợp Đồng, Giải Chấp Tài Sản

    6.1.1.  Khi Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm chấm dứt (hoặc Các Bên có thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này) và Các Bên hoàn thành thủ tục giải chấp tài sản thì Hợp Đồng này tự động chấm dứt.

    6.2  Chuyển Giao, Chuyển Nhượng Hợp Đồng

    6.2.1.  Bên B không được chuyển giao, chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp Đồng này.

    6.3  Hiệu Lực Từng Phần

    6.3.1.  Tất cả các điều khoản và từng phần của các điều khoản của Hợp Đồng này sẽ có hiệu lực riêng và độc lập với các điều khoản khác. Nếu có bất kỳ điều khoản nào vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành theo quy định của Pháp luật Việt Nam, thì hiệu lực, tính hợp pháp và khả năng thi hành của các điều khoản còn lại của Hợp Đồng này sẽ không bị ảnh hưởng dưới bất kỳ hình thức nào.

    6.4  Sửa Đổi

    Hợp Đồng này và bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này chỉ được thay đổi, sửa đổi, hoặc chấm dứt nếu việc thay đổi, sửa đổi, hoặc chấm dứt đó được lập thành văn bản ký bởi các bên tham gia Hợp Đồng này, trừ trường hợp nêu tại Điểm 2.2.cHợp đồng này

    6.5  Bản Gốc

    Hợp Đồng này được lập thành năm (5) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ hai (2) bản gốc, Bên B giữ một (1) bản gốc, cơ quan công chứng/xác nhận có thẩm quyền giữ một (1) bản gốc và Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm giữ một (1) bản gốc.

    6.6  Hiệu Lực

    Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm.