CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM


Đây là bản rút gọn của Hợp đồng mẫu. Để tham khảo chi tiết và đầy đủ các điều khoản, vui lòng xem Bản đầy đủ. Lưu ý: Cần có Luật sư tư vấn trước khi sử dụng mẫu này.


HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MÃI TIẾP THỊ

Số: [ ]

Hợp đồng này được lập vào ngày [ ] tháng [ ] năm [ ] tại [ ] bởi và giữa các bên:

CÔNG TY [ ] (dưới đây gọi tắt là BÊN A)

  • Địa chỉ: [ ]
  • Điện thoại: [ ]
  • Đại diện bởi: [ ], Chức vụ: [ ]

CÔNG TY [ ] (dưới đây gọi tắt là BÊN B)

  • Địa chỉ: [ ]
  • Điện thoại: [ ]
  • Đại diện bởi: [ ], Chức vụ: [ ]


Các bên đã tiến hành thảo luận và đi đến nhất trí ký kết hợp đồng này theo những điều khoản và điều kiện sau:


  • Điều 1. Mục đích

    BÊN A uỷ thác BÊN B nghiên cứu và tổ chức thực hiện những hoạt động khuyến mãi tiếp thị cho các sản phẩm của Công ty BÊN A tại thị trường Việt Nam theo các điều khoản, điều kiện và trong thời hạn của Hợp đồng này.

  • Điều 2. Phạm vi nghiên cứu và xúc tiến các hoạt động khuyến mãi tiếp thị

    2.1.  Hệ thống khuyến mãi tiếp thị những sản phẩm do BÊN A sản xuất (Sampling): hệ thống này được thiết lập nhằm phân phối miễn phí các sản phẩm của BÊN A trực tiếp đến đối tượng người tiêu dùng tại những trường học, hội chợ,

    2.2.  Hệ thống hỗ trợ bán hàng (Merchandising): hệ thống này được thiết lập nhằm triển khai những hoạt động khuyến mãi tiếp thị tại các điểm bán sỉ.

    2.3.  Hệ thống nghiên cứu khuyến mãi tiếp thị (Marketing research): hệ thống này được thiết lập nhằm tiến hành thu thập dữ liệu đầy đủ và chính xác, phân tích và đánh giá thông tin từ người tiêu dùng.

    Tất cả chi tiết kỹ thuật của các hệ thống trên được mô tả trong bản Phụ lục kỹ thuật đính kèm là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.

  • Điều 3. Trách nhiệm của các bên

    Nhằm đảm bảo thực hiện những chương trình khuyến mãi tiếp thị đáp ứng yêu cầu nêu tại Điều 2 của Hợp đồng và quy trình, quy phạm kỹ thuật của các hệ thống mô tả trong bản Phụ lục kỹ thuật đính kèm, đồng thời phù hợp với luật pháp hiện hành, các bên tham gia Hợp đồng cam kết thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ và trách nhiệm sau:

    3.1.  Nghĩa vụ và trách nhiệm của BÊN A

    a)  BÊN A cung cấp đầy đủ đồng phục cho nhân viên BÊN B làm việc theo Hợp đồng này.

    b)  BÊN A có trách nhiệm cử người giám sát việc thực hiện công việc do BÊN B thực hiện.

    c)  BÊN A chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nguồn gốc hợp pháp của những sản phẩm sử dụng trong chương trình khuyến mãi tiếp thị theo Hợp đồng này.

    d)  BÊN A có nghĩa vụ thanh toán cho BÊN B theo đúng những cam kết nêu tại Điều 4 của Hợp đồng này.

    e)  BÊN A chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện đối với toàn bộ các công việc thực hiện bởi các bên theo Hợp đồng này, tuy nhiên điều đó không giải thoát BÊN B khỏi bất cứ trách nhiệm hay nghĩa vụ nào đã cam kết theo Hợp đồng này.

    3.2.  Nghĩa vụ và trách nhiệm của BÊN B

    a)  BÊN B chịu trách nhiệm tổ chức và vận hành Hệ thống khuyến mãi tiếp thị những sản phẩm do BÊN A sản xuất, Hệ thống hỗ trợ bán hàng và công tác nghiên cứu hỗ trợ cho hoạt động khuyến mãi tiếp thị phù hợp với Hợp đồng này và theo yêu cầu của BÊN A tại thị trường Việt Nam.

    b)  Ngoài những vật dụng do BÊN A cung cấp, BÊN B đảm bảo cung cấp đầy đủ dụng cụ làm việc cho công tác hỗ trợ bán hàng như kìm, búa, dao, kéo và thang xếp, v.v... cần thiết để sử dụng với từng loại áp phích.

    c)  BÊN B có trách nhiệm hỗ trợ và giúp đỡ người của BÊN A trong khâu giám sát công việc triển khai thực hiện công tác trên địa bàn toàn quốc.

  • Điều 4. Chi phí và thanh toán

    4.1.  Cơ sở tính đơn giá chuẩn

    a)  Đối với Hệ thống khuyến mãi tiếp thị những sản phẩm do BÊN A sản xuất

    Đơn giá chuẩn áp dụng để tính chi phí Hợp đồng dựa trên cơ sở ngày công quy thành ca làm việc như sau:

    -  Đơn giá 1 ngày công (1 người 1 ngày 8 giờ): [ ] đồng

    -  Đơn giá 1 ngày công của 1 tổ 3 người: [ ] đồng

    b)  Đối với Hệ thống hỗ trợ bán hàng:

    Đơn giá chuẩn áp dụng để tính chi phí Hợp đồng dựa trên cơ sở ngày công quy thành ca làm việc như sau:

    -  Đơn giá 1 ngày công (1 người 1 ngày 8 giờ) : [ ] đồng

    -  Đơn giá 1 ngày công của 1 tổ 2 người: [ ] đồng

    -  Tiêu chuẩn 1 ngày, 1 tổ làm việc 2 ca 4 giờ, do đó:

    + Đơn giá cho 1 ca thường trực: [ ] đồng

    + Đơn giá cho 1 ca vượt giờ (x 1,5): [ ] đồng

    + Đơn giá cho 1 ca ngày nghỉ (x 2): [ ]đồng

    Định nghĩa ca làm việc:

    -  Ca thường trực là ca làm việc trong 8 giờ làm việc của 1 ngày làm việc (8:00 – 12:00; 13:00 – 17:00)

    -  Ca vượt giờ là ca làm việc vượt quá 8 giờ làm việc của 1 ngày làm việc

    4.2.  Điều kiện bảo đảm

    BÊN A cam kết thanh toán cho BÊN B một khoản tiền bảo đảm tối thiểu tương đương với tổng số ca thường trực trong 40 tuần làm việc (thời hạn từ [ ] đến [ ]) như sau:

    Hệ thống khuyến mãi tiếp thị những sản phẩm do BÊN A sản xuất:

    Số ca/ngày

    Số tổ 3 người

    Số ngày/tuần

    Số tuần

    Tổng số ca

    Thành tiền

    [ ]

    [ ]

    [ ]

    [ ]

    [ ]

    [ ]

    Hệ thống hỗ trợ bán hàng:

    Số ca/ngày

    Số tổ 3 người

    Số ngày/tuần

    Số tuần

    Tổng số ca

    Thành tiền

    [ ]

    [ ]

    [ ]

    [ ]

    [ ]

    [ ]

    Tổng cộng: [ ]

    4.3.  Các chi phí khác

    a)  Chi phí nhân công tăng cường: trong những chiến dịch khuyến mãi tiếp thị qui mô lớn vượt quá khả năng đảm trách của lực lượng nhân sự thường trực, BÊN B sẽ huy động thêm nhân lực tăng cường để hoàn thành công việc trong một thời hạn nhất định với sự đồng ý của BÊN A.

    b)  Chi phí nghiên cứu khuyến mãi tiếp thị: BÊN A sẽ thanh toán cho BÊN B để thực hiện những nghiên cứu hỗ trợ cho hoạt động khuyến mãi tiếp thị trên cơ sở dự án.

    c)  Chi phí khác: BÊN A sẽ thanh toán cho BÊN B những khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu những khoản chi phí này không thuộc về những khoản chi phí mà BÊN A thanh toán cho BÊN B để hoàn thành nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Các khoản chi phí này sẽ được thanh toán trên cơ sở thoả thuận trước giữa hai bên.

    4.4.  Phương thức thanh toán

    a)  Định kỳ thanh toán: vào mỗi ngày thứ 10 hàng tháng, BÊN A sẽ thực hiện việc thanh toán cho BÊN B. Nếu ngày thứ 10 của tháng thanh toán rơi vào ngày Chủ Nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì việc thanh toán sẽ được chuyển sang ngày thứ 11 hoặc là ngày thứ 12 cùng tháng. Nếu ngày nghỉ lễ kéo dài quá 3 ngày thì việc thanh toán sẽ được thực hiện trước 1 ngày, tức là vào ngày thứ 9 cùng tháng.

    b)  Các khoản mục thanh toán định kỳ bao gồm:

    -  Khoản tiền bảo đảm cho tháng hiện hành, thanh toán cố định vào mỗi định kỳ thanh toán là [ ] đồng Việt Nam

    -  Việc thanh toán được tiến hành mặc nhiên bằng chuyển khoản. Thanh toán bằng séc có thể áp dụng trong trường hợp một bên có yêu cầu và được bên kia chấp thuận. Ngày thực hiện thanh toán được ghi nhận là ngày BÊN A ký phát lệnh chuyển khoản, hoặc ký phát séc cho BÊN B.

  • Điều 5. Điều khoản loại trừ

    Trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng này, BÊN B cam kết sẽ loại trừ và không ký kết hợp đồng với những công ty sản xuất và kinh doanh những sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm của BÊN A để thực hiện những nội dung công việc tương tự như Hợp đồng này.

  • Điều 6. Điều khoản bảo mật

    BÊN B cam kết sẽ bảo mật mọi thông tin do BÊN A cung cấp và cam kết không sử dụng những thông tin ấy cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích thực hiện những chương trình khuyến mãi tiếp thị theo Hợp đồng này. Ngoài ra BÊN B cam kết không cung cấp hoặc tiết lộ bất kỳ thông tin gì có liên quan đến kết quả thực hiện bởi cả hai bên mà BÊN B có được theo Hợp đồng này cho bất kỳ một bên thứ ba hoặc cá nhân không có liên quan và cũng không sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào hay vì bất cứ mục đích gì.

  • Điều 7. Điều khoản uỷ thác

    BÊN B phải dùng mọi nỗ lực của mình cố gắng hoàn thành mọi nghĩa vụ theo Hợp đồng, trong trường hợp đã cố gắng hết khả năng mà không thể hoàn thành, BÊN B có thể uỷ thác cho một đối tác thứ ba đảm trách một phần trách nhiệm nhất định với điều kiện sự uỷ thác đó không loại trừ BÊN B khỏi việc chịu toàn bộ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. 

  • Điều 8. Thời hạn hiệu lực của Hợp đồng

    8.1.  Hợp đồng này có thời hạn hiệu lực từ [ ] đến [ ].

    8.2.  Hợp đồng này có thể được gia hạn cho từng năm tiếp theo với thoả thuận của hai bên. Trong vòng 60 ngày trước khi Hợp đồng hết thời hạn hiện hành các bên sẽ thoả thuận về việc gia hạn và các điều kiện của việc gia hạn đó.

    8.3.  Hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực khi hết hạn hiệu lực mà một trong hai bên không có ý muốn gia hạn Hợp đồng, hoặc sẽ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

    -  Toà án tuyên bố chấm dứt Hợp đồng

    -  Một trong hai bên vi phạm nghiêm trọng những điều khoản của Hợp đồng mà không có phương cách nào để khắc phục hậu quả vi phạm nhằm tiếp tục thực hiện Hợp đồng

    -  Một trong các bên mong muốn chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Bên có ý định chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn phải gửi thông báo bằng văn bản trước 60 ngày cho bên kia biết ý định của mình

    -  Một trong các bên bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật

    Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt Hợp đồng trong những trường hợp trên được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

  • Điều 9. Giải quyết tranh chấp

    Hai bên đồng ý giải quyết những tranh chấp (nếu có) trước hết bằng biện pháp hoà giải trên tinh thần bình đẳng và tông trọng quyền lợi của đôi bên. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết bằng hoà giải, việc tranh chấp này sẽ được đưa ra Toà án kinh tế TP. Hồ Chí Minh để giải quyết.

  • Điều 10. Trường hợp miễn trách

    Trường hợp miễn trách đối với vi phạm Hợp đồng của bất kỳ bên nào sẽ được áp dụng trong các trường hợp:

    -  Bên vi phạm thông báo cho bên kia biết về lý do chậm trễ hoặc không thực hiện những cam kết trong Hợp đồng, đồng thời tiến hành mọi nỗ lực để khắc phục hậu quả hoặc bồi thường thiệt hại gây ra cho bên kia do sự vi phạm Hợp đồng trong vòng 15 ngày kể từ ngày bên bị vi phạm có thông báo cho bên vi phạm về việc vi phạm Hợp đồng.

    -  Những quy định mới của nhà chức trách khiến cho việc thực hiện Hợp đồng bị ngưng trệ hoặc bị huỷ bỏ.

  • Điều 11. Phương thức liên lạc

    Hai bên nhất trí sử dụng thư gửi qua bưu điện hay fax là phương tiện liên lạc chính thức với nhau. Tuy nhiên, đối với các giấy tờ, công văn quan trọng cần được trao đổi bằng bản chính với đầy đủ con dấu hợp lệ của bên phát hành và được gửi tới địa chỉ của bên tiếp nhận như đã nêu ở phần đầu của Hợp đồng này.

    Ngoài ra việc trao đổi thông tin thông qua nhân viên của các bên có ký nhận của bên nhận cũng được chấp nhận.

  • Điều 12. Điều khoản chung

    Hợp đồng này được lập trên cơ sở luật pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Hợp đồng này thay thế mọi đàm phán, thảo luận bằng miệng hoặc văn bản (kể cả bản ghi nhớ) trước ngày ký kết Hợp đồng này giữa các bên. Mọi sửa đổi bổ sung đối với Hợp đồng này đều phải được lập thành văn bản.

    Hợp đồng này được lập thành bốn bản gốc bằng tiếng Anh và bốn bản gốc bằng tiếng Việt, các bản có giá trị pháp lý ngang nhau. Trong trường hợp có sự khác biệt về nghĩa giữa bản tiếng Anh và bản tiếng Việt thì nghĩa trong bản tiếng Việt sẽ chiếm ưu thế.

    Hợp đồng này được ký bởi đại diện có đầy đủ thẩm quyền của các bên vào ngày đề ở đầu văn bản. Mỗi bên giữ hai bản tiếng Việt và hai bản tiếng Anh.