- Điều 1: Hạn mức tín dụng
- Điều 2: Lãi và phí
- Điều 3: Điều kiện giải ngân
- Điều 4: Trả nợ và trả nợ trước hạn
- Điều 5: Khẳng định và cam kết
- Điều 6: Sự kiện vi phạm
- Điều 7: Bồi hoàn
- Điều 8: Tiết lộ thông tin
- Điều 9: Thanh toán bù trừ
- Điều 10: Xác nhận và quyết định
- Điều 11: Chuyển nhượng và chuyển giao
- Điều 12: Miễn trừ
- Điều 13: Luật áp dụng và thẩm quyền xét xử
- Điều 14: Thông báo
- Điều 15: Ngôn ngữ
Thực hiện theo Hợp đồng tín dụng đã ký, từ ngày 01/11/2012 NĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Thái Bình - Chi nhánh TĐ đã giải ngân 36.700.000.000 đồng (Ba mươi sáu tỷ bảy trăm triệu đồng) cho ông BĐ_Huỳnh Văn Tính - BĐ_Chủ Doanh nghiệp tư nhân thương mại dịch vụ xây dựng Minh Tính vay, được thể hiện từ giấy nhận nợ số 01 ngày 01/11/2012 đến giấy nhận nợ số 18 ngày 15/4/2013 đến nay ông BĐ_Huỳnh Văn Tính - BĐ_Chủ Doanh nghiệp tư nhân thương mại dịch vụ xây dựng Minh Tính đã trả hết nợ.
Trong đơn khởi kiện ngày 17/11/2013 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là NĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Thịnhdo ông Lê Hồng Trường đại diện theo ủy quyền trình bày: NĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Thịnh- Chi nhánh TĐ và bà BĐ_Lâm Ngọc Thanh Phụng - BĐ_Chủ DNTN thương mại Thanh Phụng có ký Hợp đồng tín dụng số 12.12.0038/HĐTD ngày 01/11/2012, với số tiền vay tối đa là 45.000.000.000 đồng, mục đích vay là để bổ sung vốn lưu động kinh doanh đồ uống bia, rượu, nước giải khát…, thời hạn vay cụ thể của mỗi lần giải ngân được ghi trên từng giấy nhận nợ nhưng tối đa là 05 tháng, lãi suất vay từ 10% đến 11%/năm theo phương thức áp dụng lãi suất cho vay thả nổi, lãi suất cho vay được điều chỉnh 01 tháng/01 lần, lãi suất cho vay ưu đãi tại thời điểm ký Hợp đồng tín dụng là 11%/năm.
Theo đơn khởi kiện và các bản khai, hòa giải tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn NĐ_Ngân hàng TMCP Kỹ thương VN có bà Nguyễn Ngọc Xuân Ngân đại diện trình bày: Ngày 13/11/2009 NĐ_Ngân hàng TMCP Kỹ thương VN và BĐ_Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Đình Canh đã ký Hợp đồng hạn mức tín dụng số 18720/HĐHM/TCB-2009 ngày 13/11/2009. Hạn mức tín dụng là 15.000.000.000 đồng. Số tiền vốn đã giải ngân hiện nay BĐ_Công ty Đình Canh còn nợ là: 14.960.000.000 đồng theo các Khế ước nhận nợ số 18073 ngày 01/11/2010; 18080 ngày 02/11/2010; 18088 ngày 05/11/2010; 18397 ngày 31/01/2011; 18402 ngày 14/02/2011. Thời hạn vay 06 tháng đối với từng khế ước nhận nợ; Mục đích vay: bổ sung vốn kinh doanh; Lãi suất vay: mức lãi suất thỏa thuận sẽ được quy định cụ thể trên Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ được lập theo mỗi lần rút vốn vay theo HMTD.
Tại đơn khởi kiện, Bản tự khai, Biên bản không tiến hành hòa giải được Nguyên đơn NĐ_Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu VN có ông Nguyễn Văn Việt đại diện trình bày: Ngày 29/08/2011 NĐ_Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu VN (sau đây gọi tắt là NĐ_EEEBank) đã ký kết hợp đồng tín dụng số 2100-LAV-201100848 và Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 2100-LDS-201101242 ngày 31/8/2011 với BĐ_Công ty Cổ phần Quảng cáo Đa Phương tiện Chân Luyến với nội dung: Số tiền vay: 6.000.000.000 đồng (sáu tỷ đồng chẵn), Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh theo ngành nghề đăng ký. Thời hạn giải ngân: Tối đa đến hết ngày 31/12/2011.
NĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Khang An (sau đây viết tắt theo tên giao dịch là NĐ_KABank) và BĐ_Công ty TNHH sản xuất-thương mại Thành Đạt (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty Thành Đạt) đã ký Hợp đồng tín dụng (cho vay theo hạn mức đối với khách hàng là doanh nghiệp) số 2000- LAV-201101382 ngày 14/3/2011, phụ lục đính kèm, Biên bản sửa đổi bổ sung số 01/11 ngày 21/07/2011 và các Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ thì NĐ_KABank cho BĐ_Công ty Thành Đạt vay ngoại tệ (USD) theo hình thức BĐ_Công ty Thành Đạt vay bằng USD nhưng bán lại cho NĐ_KABank để nhận Việt Nam đồng. Theo đó, NĐ_KABank đã giải ngân cho cho BĐ_Công ty Thành Đạt tổng cộng là 1.779.349,11 USD nhưng đã bán lại cho Ngân hàng và nhận bằng Việt Nam đồng.