- Điều 1: Hạn mức tín dụng
- Điều 2: Lãi và phí
- Điều 3: Điều kiện giải ngân
- Điều 4: Trả nợ và trả nợ trước hạn
- Điều 5: Khẳng định và cam kết
- Điều 6: Sự kiện vi phạm
- Điều 7: Bồi hoàn
- Điều 8: Tiết lộ thông tin
- Điều 9: Thanh toán bù trừ
- Điều 10: Xác nhận và quyết định
- Điều 11: Chuyển nhượng và chuyển giao
- Điều 12: Miễn trừ
- Điều 13: Luật áp dụng và thẩm quyền xét xử
- Điều 14: Thông báo
- Điều 15: Ngôn ngữ
Ngày 04/02/2004, ông Nguyễn Văn Nghét (chồng bà BĐ_Nguyễn Thị My) có Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh với NĐ_Ngân hàng Minh Phong (nay là NĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Minh Phong-Chi nhánh tỉnh BL (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) số tiền là 30.000.000 đồng với mục đích đầu tư xây dựng cơ bản. (Theo tài liệu có tại hồ sơ thì ông Nguyễn Văn Nghét và vợ là bà BĐ_Nguyễn Thị My có 07 người con gồm: anh BĐ_Nguyễn Hoàng Ninh, chị BĐ_Nguyễn Thị Na, chị BĐ_Nguyễn Thị Cúc, chị BĐ_Nguyễn Thị Kim Yến, anh BĐ_Nguyễn Văn Đạo, chị BĐ_Nguyễn Thị Hà và anh BĐ_Nguyễn Văn Phục. Ông Nguyễn Văn Nghét đã chết vào tháng 8/2005 (BL 33)). Đã quá thời hạn thanh toán nợ gốc và lãi nên Ngân hàng có đơn khởi kiện yêu cầu ông Ngét và bà Mai thanh toán cả gốc và lãi.
Ngày 01/7/2010 giữa NĐ_Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển VN (gọi tắt là Ngân hàng) và bà BĐ_Hồng Cẩm Hường – đại diện hộ Kinh doanh cá thể Hồng Hiếu có ký kết hợp đồng tín dụng số 00314/2010/0000528 với nội dung NĐ_Ngân hàng đồng ý cho bà BĐ_Hồng Cẩm Hường vay số tiền 5.000.000.000 (năm tỷ) đồng, mục đích vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh; thời hạn vay 12 tháng (kể từ ngày bên vay rút vốn lần đầu), mức lãi suất 13%/năm, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% của lãi suất trong hạn. Tài sản thế chấp cho khoản vay là hai tài sản của bên thứ ba gồm: 1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số: 288; tờ bản đồ: 21 (sơ đồ nền) tại địa chỉ 115/4/2 đường số 11, Khu phố 9, phường TT, quận TĐ, Thành phố HCM
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/6/2013 và các biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn NĐ_Ngân hàng TMCP Thanh Nga (từ đây gọi tắt là NĐ_Ngân hàng Thanh Nga) trình bày: NĐ_Ngân hàng Thanh Nga và Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng và Thiết bị dầu khí Chí Thép (từ đây gọi tắt là BĐ_Công ty Minh Quang) ký kết hợp đồng cấp hạn mức số 1487/11/TD/I.18 ngày 02/12/2011, theo đó NĐ_Ngân hàng Thanh Nga cho BĐ_Công ty Minh Quang vay với các nội dung sau: -Tổng số tiền vay tối đa: 12.300.000.000đ. -Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh. -Lãi suất cho vay: Quy định tại các giấy nhận nợ. -Lãi suất quá hạn: 150%.
Tại Hợp đồng tín dụng số 06-08/TC-NH-KD ngày 15/01/2008 NĐ_APBank cho BĐ_Công ty TNHH Thiên An vay số tiền 5.000.000.000 đồng để bổ sung vốn kinh doanh, lãi suất trong hạn 1,0625%/tháng , lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay 12 tháng (từ 15/01/2008 - 15/01/2009). Thời hạn vay của mỗi lần rút vốn là 06 tháng được xác định trên từng giấy nhận nợ. Thời hạn của mỗi lần rút vốn không quá 12 tháng và ngày trả nợ cuối cùng không vượt quá 3 tháng so với ngày hiệu lực cuối cùng của hạn mức cấp tín dụng. Lãi trả hàng tháng vào ngày 26, trả gốc theo kỳ hạn của từng khế ước. Công ty có thể vừa rút tiền vừa trả nợ nhiều lần nhưng dư nợ tại mọi thời điểm không vượt quá hạn mức 5.000.000.000 đồng.
Ngày 07/3/2011, NĐ_Ngân hàng TMCP Bưu Điện Châu An - Chi nhánh Thành phố HCM - Phòng giao dịch Sài Gòn và BĐ_Công ty TNHH thương mại Thanh Tâm có ký hợp đồng tín dụng theo hợp đồng hạn mức tín dụng số 023-11/HĐHMTD-LienVietBank.SG ngày 7/3/2011, phụ lục hợp đồng hạn mức tín dụng số 023-11/HĐHMTD-Lien Viet Bank.SG/PL01 ngày 17/08/2011, phụ lục hợp đồng hạn mức tín dụng số 023-11/HĐHMTD-Lien Viet Bank.SG/PL02 ngày 14/10/2011; với mục đích vay mục đích sử dụng của từng lần cấp tín dụng do Ngân hàng và bên được cấp tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật, cụ thể trong từng hợp đồng cấp tín dụng, kèm theo các chứng từ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay. Số tiền cho vay: 16.972.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười sáu tỷ chín trăm bảy mươi hai triệu đồng).