CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM

Thông tin sử dụng
  • Tên hợp đồng:

    Hợp Đồng Tư Vấn Lập Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường

  • Đánh giá:
  • Số lượng các bên: 2
  • Mã hợp đồng: znLEZYL3aP
  • Yêu cầu công chứng: Khi có nhu cầu và trong phạm vi công chứng
  • Ngôn ngữ:
  • Số lượng điều khoản: 21 điều

Đây là bản rút gọn của Hợp đồng mẫu. Để tham khảo chi tiết và đầy đủ các điều khoản, vui lòng xem Bản đầy đủ. Lưu ý: Cần có Luật sư tư vấn trước khi sử dụng mẫu này.


HỢP ĐỒNG

LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Số: [ ]

Dự án: [ ]

Địa điểm: [ ]

GIỮA

[ ]

[ ]


----------------------------------------------------------------------------

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

  Bộ Luật Dân sự số 91 /2015/QH13 ngày 24/11/2015;

  Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

  Luật Doanh nghiệp số 68/20I4/QH13 ngày 26/11/2014;

  Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

  Nghi định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi tnrờng;

  Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

  Yêu cầu của Công ty [ ] và khả năng của [ ];


----------------------------------------------------------------------------

PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Hôm nay, ngày [ ] tháng [ ] năm [ ], tại văn phòng [ ], chúng tôi gồm các Bên dưới đây:

I.  Bên giao thầu (gọi tắt là Bên A)

  • Tên đơn vị: [ ]
  • Đại diện là: [ ], Chức vụ: [ ]
  • Địa chỉ liên hệ: [ ]
  • Điện thoại: [ ]      Fax: [ ]
  • Số tài khoản: [ ] tại Ngân hàng: [ ]
  • Mã số thuế: [ ]

II.  Bên nhận thầu (gọi tắt là Bên B - hoặc Nhà thầu)

  • Tên đơn vị: [ ]
  • Đại diện là: [ ], Chức vụ: [ ]
  • Địa chỉ liên hệ: [ ]
  • Điện thoại: [ ]      Fax: [ ]
  • Số tài khoản: [ ] tại Ngân hàng: [ ]
  • Mã số thuế: [ ]

Hai Bên cùng nhau thỏa thuận ký kết Hợp đồng tư vấn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường với các điều khoản và điều kiện như sau:

  • Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải

    Các từ và cụm từ trong Hợp đồng này được hiểu theo các định nghĩa và diễn giải sau đây:

    1.1.  Bên giao thầu (Bên A hoặc Chủ đầu tư) là: [ ].

    1.2.  Nhà nhận thầu (Bên B hoặc Nhà thầu) là [ ].

    1.3.  Tên dự án là Đầu tư xây dựng và kinh doanh [ ].

    1.4.  Địa điểm thực hiện dự án: [ ].

    1.5.  Tên gói thầu: Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

    1.6.  “Đại diện Bên A” là người được Bên A nêu ra trong Hợp đồng hoặc được ủy quyền và thay mặt cho Bên A điều hành công việc.

    1.7.  “Đại diện Nhà thầu” là người được Bên B nêu ra trong Hợp đồng hoặc được Bên B chỉ định và thay mặt Bên B điều hành công việc.

    1.8.  “Nhà thầu phụ” là tổ chức hay cá nhân ký hợp đồng với Bên B để trực tiếp thực hiện công việc.

    1.9.  “Hợp đồng” là toàn bộ Hồ sơ Hợp đồng ĐTM theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên].

    1.10.  “Bên” là Bên A hoặc Bên B (Nhà thầu) tùy theo hoàn cảnh cụ thể.

    1.11.  “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu lả tháng dương lịch.

    1.12.  “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật.

    1.13.  “Bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 15 [Rủi ro và bất khả kháng],

    1.14.  “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 

  • Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên

    2.1.  Hồ sơ Hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng; Các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này và các tài liệu tại Điều 2.2 dưới đây.

    2.2.  Các tài liệu kèm theo Hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp đồng tư vấn này. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng và thứ tự ưu tiên để xử lý khi có sự mâu thuẫn giữa các tài liệu bao gồm:

    2.2.1.  Biên bản thương thảo Hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;

    2.2.2.  Các phụ lục của Hợp đồng;

    2.2.3.  Các tài liệu khác có liên quan.

  • Điều 3. Trao đổi thông tin

    3.1.  Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định,... đưa ra bằng văn bản và được chuyển đến Bên nhận bằng đường bưu điện chuyển phát nhanh, bằng fax hoặc email theo địa chỉ các Bên đã quy định trong Hợp đồng.

    3.2.  Trường hợp Bên nào thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo cho Bên kia để đảm bảo việc trao đổi thông tin. Nếu Bên thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho Bên kia thì phải chịu mọi hậu quả do việc thay đổi địa chỉ mà không thông báo.

  • Điều 4. Luật và ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng

    4.1.  Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam.

    4.2.  Ngôn ngữ của Hợp đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt.

  • Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc

    5.1.  Bên A đồng ý giao và Bên Bên B đồng ý nhận việc tổ chức thực hiện công tác lập, trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án: “Đầu tư xây dựng và kinh doanh [ ]” tại [ ].

    5.2.  Khối lượng công việc bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau:

    5.2.1.  Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu (đất, nước, không khí,...);

    5.2.2.  Lập chuyên đề về quản lý và giám sát môi trường;

    5.2.3.  Lập, tính toán mô hình động lực học (nếu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền / hoặc Hội đồng thẩm định ĐTM yêu cầu); 

    5.2.4.  Tổng hợp, lập báo cáo ĐTM theo quy định.

  • Điều 6. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn

    6.1.  Yêu cầu về chất lượng:

    Chất lượng công việc do Bên B thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu của Bên A. Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát, tính hoàn chỉnh và độ chính xác của số liệu, tuân thủ các Luật và quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm chuyên ngành về môi trường.

    6.2.  Số lượng sản phẩm tư vấn:

    Số lượng Hồ sơ đệ trình cơ quan Nhà nước thẩm định lần đầu: 08 bộ (07 bộ để trình cơ quan Nhà nước thẩm định, 01 bộ để Bên A lưu giữ).

  • Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng

    7.1.  Tiến độ thực hiện Hợp đồng:

    Tổng thời gian thực hiện là 90 ngày kể từ ngày Bên A thanh toán tạm ứng cho Bên B theo Điều 8.4 (thời gian thực hiện Hợp đồng bao gồm cả ngày thứ 7, chủ nhật và thời gian phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).

    7.2.  Việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng không được phép làm tăng giá Hợp đồng nếu việc chậm trễ do lỗi của Bên B.

    7.3.  Thời gian thực hiện hợp đồng không bao gồm các trường hợp sau đây:

    7.3.1.  Thời gian Bên A chậm chuyển tiền thanh toán cho Bên B theo tiến độ thanh toán được quy định tại Điều 8 của hợp đồng.

    7.3.2.  Thời gian Bên A đọc và ký các báo cáo ĐTM để trình thẩm định.

  • Điều 8. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

    8.1.  Hình thức Hợp đồng: Hợp đồng trọn gói, khoán gọn.

    8.2.  Giá trị Hợp đồng: [ ] đồng (Bằng chữ: [ ] đồng chẵn)

    8.3.  Giá Hợp đồng bao gồm:

    8.3.1.  Chi phí chuyên gia, chi phí vật tư, máy móc, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng (VAT);

    8.3.2.  Tất cả các khoản thuế, phí, chi phí liên quan để thực hiện trọn vẹn nội dung công việc của Hợp đồng.

    Giá Hợp đồng không bao gồm: Các khoản phí, lệ phí thẩm định nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    8.4.  Tạm ứng:

    8.4.1.  Ngay sau khi Hợp đồng được kí kết Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 20% giá trị Hợp đồng tương ứng với số tiền là [ ] đồng (Bằng chữ: [ ]).

    8.4.2.  Hồ sơ tạm ứng bao gồm:

    Ngay sau khi Hợp đồng được ký kết Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 20% giá trị Hợp đồng tương ứng với số tiền là [ ] đồng (Bằng chữ: [ ]).

    8.5.  Thanh toán:

    8.5.1.  Sau khi Bên B hoàn thành công tác lập Báo cảo đánh giá tác động môi trường, và nộp Báo cáo ĐTM vào cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phê duyệt, trong vòng 07 ngày Bên A số thanh toán tiếp cho Bên B 30% giá trị Hợp đồng tương ứng với số tiền là [ ] đồng (Bằng chữ: [ ] đồng chẵn./.).

    8.6.  Quyết toán Hợp đồng:

    8.6.1.  Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B 50% giá trị Hợp đồng tương ứng với số tiền là [ ] đồng (Bằng chữ: [ ]đồng chẵn./.).

    8.7.  Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc Chuyển khoản.

    8.8.  Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).

  • Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

    9.1.  Quyền của Bên A:

    9.1.1.  Sở hữu và sử dụng sản phẩm khảo sát, sản phẩm tư vấn theo Hợp đồng.

    9.1.2.  Đình chỉ thực hiện hoặc yêu cầu chấm dứt Hợp đồng theo quy định.

    9.2.  Nghĩa vụ của Bên A:

    9.2.1.  Tạo điều kiện tốt nhất có thể về giấy phép làm việc, liên hệ với chính quyền địa phương,... để Bên B thực hiện công việc.

    9.2.2.  Hướng dẫn Bên B về những nội dung liên quan đến Dự án.

    9.2.3.  Tạo điều kiện để Bên B được tiếp cận với công trình, thực địa.

    9.2.4.  Cung cấp các tài liệu cần thiết theo đề xuất của Bên B để Bên B thực hiện công việc. Bên A chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp.

    9.2.5.  Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của Dự án. Chịu trách nhiệm bổ sung các văn bản pháp lý của Dự án khi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan phê duyệt yêu cầu.

    9.2.6.  Phối hợp với Bên B trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Báo cáo ĐTM cho Dự án.

    9.2.7.  Lưu trữ hồ sơ theo quy định;

  • Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

    10.1.  Quyền của Bên B:

    10.1.1.  Yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến công việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bên B.

    10.1.2.  Được quyền yêu cầu Bên A thanh toán đúng hạn, yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định.

    10.2.  Nghĩa vụ của Bên B:

    10.2.1.  Đảm bảo rằng tất cả các công việc Bên B thực hiện theo Hợp đồng này phải phù hợp với luật pháp của Việt Nam.

    10.2.2.  Bên B phải có trách nhiệm bảo vệ sản phẩm của mình trước các cơ quan, đơn vị thẩm tra, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    10.2.3.  Thực hiện công việc tư vấn theo đúng nội dung và khối lượng công việc đã thoả thuận và tuân thủ các quy định về việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.

    10.2.4.  Tuân thủ sự chỉ đạo và hướng dẫn của Bên A, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được.

    10.2.5.  Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho cuộc họp thẩm định Báo cáo ĐTM với số lượng theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.

    10.2.6.  Bên B không được tiết lộ bất kỳ thông tin bí mật hay độc quyền nào liên quan đến công việc tư vấn, Hợp đồng hay các hoạt động công việc của Bên A khi chưa được Bên A đồng ý và chấp thuận trước bằng văn băn.

    10.2.7.  Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Bên A về quan hệ giao dịch, thực hiện công việc và thanh toán, quyết toán theo Hợp đồng với Bên A.

    10.2.8.  Bên B có trách nhiệm ký Hợp đồng với nhà thầu phụ (nếu có) với đầy đủ phụ lục công việc giao cho nhà thầu phụ theo đúng qui định của pháp luật hiện hành. Chịu trách nhiệm trước Bên A về tiến độ, chất lượng các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

    10.2.9.  Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

  • Điều 11. Nhân lực của Bên B

    11.1.  Nhân lực của Bên B và nhà thầu phụ phải đủ điều kiện năng lực, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định.

    11.2.  Chức danh, công việc thực hiện, trình độ và thời gian dự kiến tham gia thực hiện được quy định hiện hành.

    11.3.  Bên A có quyền yêu cầu Bên B thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của Bên A. Trong trường hợp này, Bên B phải gửi văn bản thông báo cho Bên A trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên A về việc thay đổi nhân sự.

  • Điều 12. Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu

    12.1.  Bên B sẽ giữ bản quyền công việc khảo sát do mình thực hiện. Bên A được toàn quyền sử dụng các tải liệu này để phục vụ công việc quy định trong Hợp đồng mà không cần phải xin phép Bên B.

  • Điều 13. Bảo hiểm, bảo lãnh Hợp đồng

    13.1.  Bên B phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

    13.2.  Các Bên thống nhất không áp dụng các quy định về bảo lãnh tạm ứng và bảo lãnh thực hiện Hợp đồng.

  • Điều 14. Phạt vi phạm Hợp đồng

    14.1.  Nếu Bên B chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan và được đại diện của Bên A xác nhận thi Bên B sẽ không bị phạt tiến độ.

    14.2.  Bồi thường và phạt vi phạm Hợp đồng:

    14.2.1.  Bên B vi phạm do không hoàn thành đủ số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật thì Bên B phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng bằng kinh phí của mình;

    14.2.2.  Trong trường hợp chậm tiến độ quá 15 ngày (mà lỗi thuộc vê Bên B) so với tiến độ của Hợp đồng thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và sẽ không thanh toán bất kỳ một khoản nào cho phần việc Bên B đã thực hiện.

  • Điều 15. Rủi ro và bất khả kháng

    15.1.  Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng. Các Bên phải đánh giá các nguy cơ rủi ro, lập kế hoạch quản lý rủi ro, các phương án quản lý rủi ro của mình.

    15.2.  Bất khả kháng là sự kiện rủi ro không thể chống đỡ khi nó xảy ra như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh.

    Bất khả kháng không bao gồm sự sơ xuất hoặc cố ý của một Bên nào đó, hoặc bất kỳ sự cố nào mà một Bên đã dự kiến được vào thời điểm ký kết Hợp đồng và tránh (hoặc khắc phục) trong quá trình thực hiện Hợp đồng.

    Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng trong trong hợp phát sinh từ sự kiện bất khả kháng với điều kiện Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng đã thực hiện các biện pháp đề phòng theo nội dung của Hợp đồng này.

    15.3.  Các biện pháp thực hiện trong tình trạng bất khả kháng

    Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải tiến hành các biện pháp để hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng với thời gian sớm nhất và phải thông báo cho Bên kia biết sự kiện bất khả kháng vào thời gian sớm nhất và trong bất kỳ tình huống nào cũng không chậm hơn 10 ngày sau khi sự kiện bất khả kháng xảy ra; cung cấp bằng chứng về bản chất và nguyên nhân, đồng thời thông báo việc khắc phục trở lại điều kiện bình thường vào thời gian sớm nhất.

    Các Bên sẽ thực hiện mọi biện pháp để giảm tối đa mức thiệt hại do sự kiện bất khả kháng gây ra.

    Trong trường hợp xảy ra bất khả kháng, các Bên sẽ gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng tương ứng bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

    Nếu trường hợp bất khả kháng xảy ra mà mọi nỗ lực của một Bên hoặc các Bên không đem lại kết quả và buộc phải chấm dứt công việc tại một thời điểm bất kỳ, một Bên sẽ gửi thông báo việc chấp dứt hợp đồng bằng văn bản cho Bên kia và việc chấm dứt sẽ có hiệu lực 10 ngày sau khi Bên kia nhận được thông báo.

    15.4.  Thanh toán khi xảy ra bất khả kháng

    Các khoản chi phí phát sinh hợp lý do Bên B phải chịu hậu quả bất khả kháng để phục hồi hoạt động được Bên A xem xét để thanh toán.

  • Điều 16. Tạm ngừng công việc trong Hợp đồng

    16.1.  Tạm ngừng công việc bởi Bên A:

    Nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, Bên A có thể ra thông báo tạm ngừng toàn bộ hoặc một phần công việc của Bên B, Bên A phải nêu rõ phần lỗi của Bên B và yêu cầu Bên B phải thực hiện và sửa chữa các sai sót trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể, đồng thời Bên B phải bồi thường thiệt hại cho Bên A do tạm ngừng công việc.

    16.2.  Tạm ngừng công việc bởi Bên B:

    Nếu Bên A không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, không thanh toán theo các Điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng này quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán, sau khi thông báo cho Bên A, Bên B có thể tạm ngừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc).

  • Điều 17. Chấm dứt Hợp đồng

    17.1.  Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A:

    Bên A có thể chấm dứt Hợp đồng sau 10 ngày kể từ ngày gửi văn bản kết thúc Hợp đồng đến Bên B. Bên A sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu:

    17.1.1.  Chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Bên A.

    17.1.2.  Bên B bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.

    17.2.  Chấm dứt hợp đồng bởi Bên B:

    Bên B có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên A tối thiểu là 10 ngày trong các trường hợp sau đây:

    17.2.1.  Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Bên B không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian không dưới 15 ngày.

    17.2.2.  Bên A bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với Chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đo xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.

    17.3.  Khi chấm dứt hợp đồng, các quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp.

    17.4.  Khi một trong hai Bên chấm dứt Hợp đồng, thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, Bên B sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí.

    17.5.  Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng:

    Việc thanh toán thực hiện theo Điều 8 [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực (bao gồm chi phí chuyên gia, chi phí mua sắm thiết bị, các chi phí khác…).

  • Điều 18. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp

    18.1.  Khi một Bên phát hiện Bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng Hợp đồng thì có quyền yêu cầu Bên kia thực hiện theo đúng nội dung Hợp đồng đã ký kết. Khi đó Bên phát hiện có quyền khiếu nại Bên kia về nội dung này. Bên kia phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ nội dung khiếu nại trong vòng 07 ngày. Nếu những các căn cứ, dẫn chứng không hợp lý thì bắt buộc phải chấp thuận những khiếu nại của Bên kia.

    18.2.  Trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát hiện những nội dung không phù hợp với Hợp đồng đã ký, Bên phát hiện phải thông báo ngay cho Bên kia về những nội dung đó và khiếu nại về các nội dung này. Ngoài khoảng thời gian này nêu không Bên nào có khiếu nại thì các Bên phải thực hiện theo đúng những thỏa thuận đã ký.

    18.3.  Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Bên nhận được khiếu nại phải chấp thuận với những khiếu nại đó hoặc phải đưa ra những căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho ràng việc khiếu nại của Bên kia là không phù hợp với hợp đồng đã ký. Ngoài khoảng thời gian này nếu Bên nhận được khiếu nại không có ý kiến thi coi như đã chấp thuận với những nội dung khiếu nại do Bên kia đưa ra.

    18.4.  Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các Bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải.

    18.5.  Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hướng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp. 

  • Điều 19. Thanh lý Hợp đồng

    19.1.  Ngay sau khi hồ sơ được cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM, hai Bên tiến hành thanh lý và chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ liên quan khác.

    19.2.  Việc thanh lý Hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hai Bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng.

  • Điều 20. Bảo mật thông tin

    Ngoại trừ những nhiệm vụ được Bên A yêu cầu, Bên B không được phép tiết lộ cho Bên thứ ba nào về công việc của mình hoặc bất cứ thông tin nào liên quan đến Dự án mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

  • Điều 21. Điều khoản chung

    21.1.  Các Bên đồng ý với tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của Hợp đồng này và cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng.

    21.2.  Các Bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo dể thực hiện theo mục tiêu của Hợp đồng.

    21.3.  Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hai Bên hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến Hợp đồng và ký thanh lý Hợp đồng.

    21.4.  Hợp đồng này bao gồm 21 điều và được lập thành 04 bản bằng tiếng Việt.