- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Các vướng mắc thực hiện Thông tư này được hướng dẫn bởi Công văn 352/TCHQ-GSQL năm 2014 có hiệu lực từ ngày 14/01/2014
Tổng hợp, giải đáp vướng mắc về Thông tư này được hướng dẫn bởi Công văn 7700/TCHQ-GSQL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 13/12/2013 - Phần I HƯỚNG DẪN CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế
- Điều 4. Kiểm tra sau thông quan
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
- Phần II THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
- Chương I HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ
- Điều 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
- Điều 7. Xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là xác định trước mã số)
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 1054/TCHQ-TXNK năm 2014 có hiệu lực từ ngày 27/01/2014
- Điều 8. Xác định trước trị giá hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là xác định trước trị giá)
- Điều 9. Xác định trước xuất xứ
- Điều 10. Xem hàng hoá trước khi khai hải quan
- Điều 11. Khai hải quan
- Điều 12. Hồ sơ hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Công văn 403/TCHQ-GSQL năm 2014 có hiệu lực từ ngày 14/01/2014
- Điều 13. Đăng ký tờ khai hải quan
- Điều 14. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
- Điều 15. Thay tờ khai hải quan
- Điều 16. Kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan
- Điều 17. Lấy mẫu, lưu mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện khai báo hải quan; thực hiện yêu cầu của cơ quan kiểm tra chuyên ngành; thực hiện phân tích hoặc giám định để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 16 Thông tư 14/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 16/03/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 143/TCHQ-GSQL năm 2014 có hiệu lực từ ngày 07/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 269/TCHQ-TXNK năm 2014 có hiệu lực từ ngày 10/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 1054/TCHQ-TXNK năm 2014 có hiệu lực từ ngày 27/01/2014 - Điều 18. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
- Điều 19. Đồng tiền nộp thuế
- Điều 20. Thời hạn nộp thuế
- Điều 21. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 272/BTC-TCHQ năm 2014 có hiệu lực từ ngày 07/01/2014
- Điều 22. Địa điểm, hình thức nộp thuế
Điều này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 13 Thông tư 126/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2014
- Điều 23. Nộp thuế đối với trường hợp phải giám định, phân tích, phân loại hàng hoá
- Điều 24. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 25. Ấn định thuế
- Điều 26. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Điều 27. Đưa hàng về bảo quản
Điều này được hướng dẫn bởi các Điểm 6, 7, 8 Công văn 6507/TCHQ-GSQL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/11/2013
Việc đưa ô tô, xe máy về bảo quản được hướng dẫn bởi Công văn 1143/GSQL-GQ1 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 19/11/2013 - Điều 28. Giải phóng hàng
- Điều 29. Thông quan hàng hóa
- Điều 30. Cơ sở để xác định hàng hoá đã xuất khẩu
- Điều 31. Huỷ tờ khai hải quan
- Điều 32. Phúc tập hồ sơ hải quan
- Điều 33. Kiểm tra sau thông quan
- Chương II MỘT SỐ HƯỚNG DẪN KHÁC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Mục 1. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU
- Điều 34. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu
- Điều 35. Sản phẩm xuất khẩu theo loại hình SXXK
- Điều 36. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư
- Điều 37. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu (viết tắt là định mức) và đăng ký sản phẩm xuất khẩu
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Công văn 7534/TCHQ-TXNK năm 2013 có hiệu lực từ ngày 09/12/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Công văn 176/TCHQ-GSQL năm 2014 có hiệu lực từ ngày 07/01/2014 - Điều 38. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm
- Điều 39. Quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
- Điều 40. Thủ tục hải quan đối với trường hợp sản phẩm được bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu
- Mục 2. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠM NHẬP-TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU
- Điều 41. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất
- Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu
- Mục 3. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
- Điều 43. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài
- Điều 44. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
- Điều 45. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
- Điều 46. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư
- Điều 47. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào cảng trung chuyển
- Điều 48. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua khu phi thuế quan
- Điều 49. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất
- Điều 50. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
- Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ (gọi tắt là CFS - container freight station)
- Điều 52. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm.
- Điều 53. Thủ tục hải quan đối với một số trường hợp tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập khác
- Điều 54. Thủ tục hải quan đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng
- Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại
- Điều 56. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải xuất khẩu trả lại cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan
- Điều 57. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế
- Điều 58. Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh
- Điều 59. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
- Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới
- Điều 61. Giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Công văn 403/TCHQ-GSQL năm 2014 có hiệu lực từ ngày 14/01/2014
- Điều 62. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu.
- Chương III THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN NGOÀI CỬA KHẨU VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở NỘI ĐỊA; KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ
- Điều 63. Điều kiện thành lập
- Điều 64. Hồ sơ thành lập
- Điều 65. Trình tự thành lập
- Điều 66. Chấm dứt, tạm dừng hoạt động
- Điều 67. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp địa điểm
- Điều 68. Chuyển đổi quyền sở hữu hoặc đổi tên chủ sở hữu
- Phần III THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
- Điều 69. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại
- Điều 70. Người khai hải quan
- Điều 71. Hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu
- Điều 72. Hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu
- Điều 73. Thủ tục hải quan
- Phần IV THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG
Phần này bị thay thế bởi Điều 37 Thông tư 42/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/04/2015
- Mục 1. ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VỚI MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
- Điều 74. Thủ tục hải quan đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập)
- Điều 75. Thủ tục hải quan đối vối ôtô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất)
- Điều 76. Thủ tục hải quan đối với ô tô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập)
- Mục 2. ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI QUY ĐỊNH TẠI
- Điều 77. Cơ chế quản lý phương tiện vận tải thô sơ
- Điều 78. Thủ tục hải quan
- Mục 3. ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI QUY ĐỊNH TẠI
- Điều 79. Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh
- Điều 80. Thủ tục hải quan đối với thuyền xuồng, ca nô,… xuất cảnh, nhập cảnh
- Điều 81. Quy định riêng cho các phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới
- Mục 4. ĐỐI VỚI TÀU BIỂN VIỆT NAM VÀ TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG
- Điều 82. Người khai hải quan
- Điều 83. Địa điểm làm thủ tục hải quan
- Điều 84. Thời hạn làm thủ tục hải quan
- Điều 85. Khai hải quan
- Điều 86. Hồ sơ hải quan
- Mục 5. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG
- Điều 87. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không, tổ chức vận tải hàng không, người điều khiển tàu bay
- Điều 88. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
- Điều 89. Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, tàu bay vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Mục 6. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH BẰNG
- Điều 90. Thủ tục hải quan đối với tàu nhập cảnh
- Điều 91. Thủ tục hải quan đối với tàu xuất cảnh
- Phần V THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Mục 1. CĂN CỨ TÍNH THUẾ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
- Điều 92. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
- Điều 93. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp
- Điều 94. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
- Điều 95. Thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế; thủ tục thu nộp, hoàn trả đối với hàng hóa áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
- Điều 96. Áp dụng căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt
- Điều 97. Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối với máy móc, thiết bị thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là tổ hợp, dây chuyền, đáp ứng chú giải 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 16 Thông tư 14/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 16/03/2015
- Mục 2. THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ, TỶ GIÁ TÍNH THUẾ
- Điều 98. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 99. Thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
- Mục 3. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ, THỦ TỤC MIỄN THUẾ
- Điều 100. Các trường hợp miễn thuế
- Điều 101. Đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế
- Điều 102. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế
- Điều 103. Quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hoá miễn thuế
- Mục 4. CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT MIỄN THUẾ, THỦ TỤC XÉT MIỄN THUẾ
- Điều 104. Các trường hợp xét miễn thuế
- Điều 105. Hồ sơ xét miễn thuế
- Điều 106. Thủ tục, trình tự xét miễn thuế
- Điều 107. Thẩm quyền xét miễn thuế
- Mục 5. CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT GIẢM THUẾ, THỦ TỤC XÉT GIẢM THUẾ
- Điều 108. Các trường hợp xét giảm thuế
- Điều 109. Hồ sơ xét giảm thuế
- Điều 110. Trình tự, thủ tục xét giảm thuế
- Điều 111. Thẩm quyền xét giảm thuế
- Mục 6. CÁC TRƯỜNG HỢP HOÀN THUẾ, THỦ TỤC HOÀN THUẾ
- Điều 112. Các trường hợp được xét hoàn thuế
- Điều 113. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài
- Điều 114. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 115. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn
- Điều 116. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ
- Điều 117. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu.
- Điều 118. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... thuộc đối tượng miễn thuế)
- Điều 119. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
- Điều 120. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào vào khu phi thuế quan
- Điều 121. Hồ sơ hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất.
- Điều 122. Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng, sau đó đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại thực tái xuất ra khỏi Việt Nam
- Điều 123. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật
- Điều 124. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung công quỹ do vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan
- Điều 125. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Điều 126. Hồ sơ không thu thuế
- Điều 127. Thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế
- Điều 128. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế, không thu thuế
- Điều 129. Ghi việc hoàn thuế, không thu thuế trên tờ khai hải quan
- Điều 130. Xử lý số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp, tiền phạt sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa do có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp
- Mục 7. TIỀN CHẬM NỘP, NỘP DẦN TIỀN THUẾ NỢ, GIA HẠN NỘP TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
- Điều 131. Tiền chậm nộp
- Điều 132. Nộp dần tiền thuế nợ
- Điều 133. Gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 134. Xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Mục 8. HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ THUẾ
- Điều 135. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
- Điều 136. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
- Điều 137. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
- Điều 138. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Phần VI KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ
- Chương I KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 3550/QĐ-TCHQ năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/11/2013
- Điều 139. Đối tượng kiểm tra sau thông quan
- Điều 140. Nguyên tắc, mục đích, thời hạn kiểm tra sau thông quan
- Điều 141. Phạm vi kiểm tra sau thông quan
- Điều 142. Nội dung kiểm tra sau thông quan
- Điều 143. Xác minh trong kiểm tra sau thông quan
- Điều 144. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
- Điều 145. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp
- Điều 146. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra.
- Điều 147. Quản lý, phân công kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp
- Chương II THANH TRA THUẾ
- Điều 148. Nguyên tắc thanh tra thuế
- Điều 149. Mục đích của thanh tra thuế
- Điều 150. Đối tượng thanh tra thuế
- Điều 151. Nội dung thanh tra thuế
- Điều 152. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra
- Điều 153. Các trường hợp thanh tra thuế
- Điều 154. Thẩm quyền quyết định thanh tra thuế
- Điều 155. Thu thập thông tin liên quan đến đối tượng thanh tra
- Điều 156. Lập báo cáo, kế hoạch thanh tra
- Điều 157. Đoàn thanh tra
- Điều 158. Thời hạn thanh tra
- Điều 159. Quyết định thanh tra
- Điều 160. Thực hiện thanh tra
- Điều 161. Biên bản thanh tra
- Điều 162. Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra
- Điều 163. Kết luận thanh tra
- Điều 164. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế
- Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾT LUẬN KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ
- Điều 165. Những công việc phải thực hiện sau khi có kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
- Điều 166. Phân công thực hiện
- PHẦN VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 167. Trách nhiệm thực hiện
- Điều 168. Hiệu lực thi hành
Thông tư này được hướng dẫn bởi Công văn 422/TCHQ-TXNK năm 2014 có hiệu lực từ ngày 15/01/2014
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 128/2013/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 10-09-2013
- Ngày có hiệu lực: 01-11-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 16-03-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-04-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-04-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 516 ngày (1 năm 5 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-04-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (5)
- Thông tư số 01/2012/TT-BTC ngày 03/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc thông quan hàng hoá xuất, nhập khẩu phải kiểm dịch (Văn bản hết hiệu lực) (03-01-2012)
- Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (06-12-2010)
- Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 26/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu (Văn bản hết hiệu lực) (26-08-2010)
- Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp (Văn bản hết hiệu lực) (17-06-2010)
- Thông tư số 106/2005/TT-BTC ngày 05/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và các khoản đảm bảo thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (Văn bản hết hiệu lực) (05-12-2005)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (25-03-2015)
- Quyết định số 212/QĐ-BTC ngày 28/01/2016 Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2015 (28-01-2016)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (6)
- Thông tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19/02/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn qui định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo Luật Dầu khí (Văn bản hết hiệu lực) (19-02-2009)
- Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (12-04-2010)
- Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (15-12-2010)
- Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010 (Văn bản hết hiệu lực) (11-11-2011)
- Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại (Văn bản hết hiệu lực) (15-11-2012)
- Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Văn bản hết hiệu lực) (15-11-2012)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (3)
- Thông tư số 126/2014/TT-BTC ngày 28/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (28-08-2014)
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu (30-01-2015)
- Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (Văn bản hết hiệu lực) (27-03-2015)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (5)
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ Hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi (22-07-2013)
- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (13-08-2010)
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội (29-11-2006)
- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (Văn bản hết hiệu lực) (15-12-2005)
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (14-06-2005)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (39)
- Công văn số 17192/BTC-TCHQ ngày 26/11/2014 Về tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ trong hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu (Tình trạng hiệu lực không xác định) (26-11-2014)
- Công văn số 14397/BTC-TCHQ ngày 10/10/2014 Xử lý vướng mắc tại Thông tư 128/2013/TT-BTC, 22/2014/TT-BTC và ghi nhãn hàng hóa (Tình trạng hiệu lực không xác định) (10-10-2014)
- Công văn số 14015/BTC-TCHQ ngày 03/10/2014 Về hồ sơ không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu (Tình trạng hiệu lực không xác định) (03-10-2014)
- Công văn số 7604/TCHQ-TXNK ngày 20/06/2014 Hướng dẫn phân tích phân loại tại Điều 17 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (20-06-2014)
- Công văn số 5495/BTC-TCHQ ngày 26/04/2014 Xác định cơ sở sản xuất theo quy định tại Điều 20, Điều 36 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (26-04-2014)
- Công văn số 1957/TCHQ-GSQL ngày 26/02/2014 Sử dụng mã loại hình khi xuất trả hàng hóa cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ 3, xuất khẩu vào khu phi thuế quan (Tình trạng hiệu lực không xác định) (26-02-2014)
- Công văn số 1054/TCHQ-TXNK ngày 27/01/2014 Thực hiện quy định tại Điều 7, Điều 17 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (27-01-2014)
- Công văn số 1029/TCHQ-TXNK ngày 25/01/2014 Trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (25-01-2014)
- Công văn số 907/TCHQ-TXNK ngày 23/01/2014 Vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (23-01-2014)
- Công văn số 571/TCHQ-TXNK ngày 16/01/2014 Trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (16-01-2014)
- Công văn số 422/TCHQ-TXNK ngày 15/01/2014 Hướng dẫn thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (15-01-2014)
- Công văn số 352/TCHQ-GSQL ngày 14/01/2014 Vướng mắc tại Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (14-01-2014)
- Công văn số 403/TCHQ-GSQL ngày 14/01/2014 Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu (Tình trạng hiệu lực không xác định) (14-01-2014)
- Công văn số 437/BTC-TCHQ ngày 10/01/2014 Thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất theo quy định tại Điều 20, 36 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (10-01-2014)
- Công văn số 269/TCHQ-TXNK ngày 10/01/2014 Hướng dẫn thực hiện Điều 17 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (10-01-2014)
- Công văn số 438/BTC-TCHQ ngày 10/01/2014 Vướng mắc Điều 56 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (10-01-2014)
- Công văn số 141/TCHQ-GSQL ngày 07/01/2014 Vướng mắc khi thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (07-01-2014)
- Công văn số 272/BTC-TCHQ ngày 07/01/2014 Áp dụng bảo lãnh chung (Tình trạng hiệu lực không xác định) (07-01-2014)
- Công văn số 143/TCHQ-GSQL ngày 07/01/2014 Vướng mắc thực hiện Điều 17 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (07-01-2014)
- Công văn số 176/TCHQ-GSQL ngày 07/01/2014 Vướng mắc tại Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (07-01-2014)
- Công văn số 18239/BTC-TCHQ ngày 31/12/2013 Bỏ lưu sơ đồ thiết kế mẫu sản phẩm hoặc quy trình sản xuất, sơ đồ giác mẫu hoặc mẫu rập (đối với dệt may, da giày) đối với hàng NSXXK tại cơ quan hải quan theo qui định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (31-12-2013)
- Công văn số 8136/TCHQ-GSQL ngày 27/12/2013 Vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (27-12-2013)
- Công văn số 8125/TCHQ-TXNK ngày 27/12/2013 Trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (27-12-2013)
- Công văn số 8127/TCHQ-TXNK ngày 27/12/2013 Về vướng mắc đối tượng hoàn thuế, không thu thuế tại Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (27-12-2013)
- Công văn số 7954/TCHQ-TXNK ngày 23/12/2013 Hướng dẫn thực hiện Điều 17 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (23-12-2013)
- Công văn số 7822/TCHQ-TXNK ngày 18/12/2013 Hướng dẫn hàng nhập sản xuất xuất khẩu (Tình trạng hiệu lực không xác định) (18-12-2013)
- Công văn số 1277/GSQL-GQ2 ngày 17/12/2013 Vướng mắc khi thực hiện Điều 37 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định) (17-12-2013)
- Công văn số 7784/TCHQ-GSQL ngày 17/12/2013 Sử dụng hóa đơn đối với hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, gia công chuyển tiếp và trường hợp coi như xuất khẩu (Tình trạng hiệu lực không xác định) (17-12-2013)
- Công văn số 7589/TCHQ-TXNK ngày 10/12/2013 Vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (10-12-2013)
- Công văn số 7534/TCHQ-TXNK ngày 09/12/2013 Vướng mắc khi thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (09-12-2013)
- Công văn số 1211/GSQL-GQ2 ngày 02/12/2013 Vướng mắc khi thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định) (02-12-2013)
- Công văn số 16236/BTC-TCHQ ngày 22/11/2013 Địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 36 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (22-11-2013)
- Công văn số 1143/GSQL-GQ1 ngày 19/11/2013 Hướng dẫn thực hiện Điều 27 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định) (19-11-2013)
- Công văn số 15445/BTC-TCHQ ngày 11/11/2013 Xử lý vướng mắc điều 36, 46 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (11-11-2013)
- Công văn số 6627/TCHQ-GSQL ngày 08/11/2013 Thực hiện điểm a khoản 9 Điều 59 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (08-11-2013)
- Công văn số 15269/BTC-TCHQ ngày 07/11/2013 Hướng dẫn thực hiện Điều 27 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (07-11-2013)
- Quyết định số 3550/QĐ-TCHQ ngày 01/11/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (01-11-2013)
- Công văn số 6507/TCHQ-GSQL ngày 01/11/2013 Trả lời vướng mắc Điều 27 Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (01-11-2013)
- Công văn số 6501/TCHQ-GSQL ngày 01/11/2013 Vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (01-11-2013)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Tiếng anh